Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

Nguyễn Thị Hiền 4,770 lượt xem
17:54 | 29/04/2026
Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 141 2026 NĐ CP có hiệu lực khi nào?
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh không?
  3. Có bắt buộc hộ kinh doanh phải khai báo mọi tài khoản ngân hàng không?

Nghị định 141 2026 NĐ CP có hiệu lực khi nào?

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Toàn văn Nghị định 141 2026 NĐ CP Tải về

XEM THÊM:

>>> Hướng dẫn xử lý đối với HKD, CNKD doanh thu dưới 1 tỷ đã kê khai nộp thuế TNCN, thuế GTGT theo Nghị định 141

MỚI NHẤT:

>>> File pdf Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

>>> Điểm mới Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 141/2026/NĐ-CP Tải về quy định cụ thể như sau:

Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Như vậy, Nghị định 141 2026 NĐ CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

* Trên đây là Thông tin Nghị định 141 2026 NĐ CP có hiệu lực khi nào?

Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?

Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh không?

Tại Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã như sau:

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
3. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
4. Cung cấp thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
5. Trực tiếp theo dõi, kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo dõi, kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
6. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo về việc tuân thủ các quy định về hộ kinh doanh tại Nghị định này để thực hiện công tác quản lý nhà nước.
7. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
8. Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện việc số hóa, chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật, bổ sung thông tin có liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh theo quy định pháp luật tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

Có bắt buộc hộ kinh doanh phải khai báo mọi tài khoản ngân hàng không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Điều 13. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
[...]

Theo đó, hộ kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, có thể hiểu, các tài khoản cá nhân không sử dụng cho mục đích kinh doanh không thuộc phạm vi phải thông báo theo quy định. Do đó, không bắt buộc hộ kinh doanh phải thông báo toàn bộ tài khoản cá nhân đang sở hữu, mà chỉ phải thông báo các tài khoản được sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất