Mức phạt vi phạm về nhận biết khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ kế toán từ 21/5/2026 bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 35a Nghị định 41/2018/NĐ-CP bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 132/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm về nhận biết khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ kế toán từ 21/5/2026 như sau:
[1] Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Hành vi không nhận biết khách hàng; không cập nhật; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Hành vi không cập nhật danh sách đen;
- Hành vi không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;
- Hành vi không báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.
[2] Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
*Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức có cùng vi phạm mức phạt gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 132/2026/NĐ-CP)
>>> Xem thêm: Chính thức bỏ quy định về chứng chỉ kế toán viên từ 1/7/2026 theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP đúng không?
>>> Xem thêm: Bảng lương công chức kế toán từ 1/7/2026 như thế nào?

Mức phạt vi phạm về nhận biết khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ kế toán từ 21/5/2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là bao nhiêu năm?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 41/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 132/2026/NĐ-CP; sửa đổi bởi Điều 43 Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2 năm.
[...]
3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
c) Đối với hành vi vi phạm về kế toán và kiểm toán độc lập quy định tại Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính để tính thời hiệu xử phạt là:
- Thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán độc lập;
- Thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
[...]
Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 1 năm.
Các biện pháp khắc phục hậu quả đối với xử phạt VPHC trong lĩnh vực kế toán?
Theo Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 43 Nghị định 228/2025/NĐ-CP quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đối với xử phạt VPHC trong lĩnh vực kế toán gồm:
- Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ;
- Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả mạo;
- Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Buộc hủy các chứng từ kế toán đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Buộc bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế toán;
- Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin số liệu trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán;
- Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề;
- Buộc bổ sung vào sổ kế toán đối với các hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị;
- Buộc khôi phục lại sổ kế toán;
- Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán;
- Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính;
- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
- Bổ nhiệm hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];