Mức hình phạt cho tội trộm cắp tài sản

Thư Viện Pháp Luật 345 lượt xem
17:23 | 13/02/2023
Em tên là Hà Thị Thủy, hiện e đang ở tại quảng Bình Em muốn hỏi luật sư và mong luật sư giúp đỡ ạ Hiện e trai họ của em đang là 18 tuổi, Hôm nọ được bạn bè rủ rê, nên đã đi theo và vi phạm tội trộm cắp tài sản Cụ thể là e họ và 2 bạn nữa có uống rượu rồi rủ nhau làm thịt một con bò đực 02 năm tuổi Hiện bên bò bị hại có làm đơn bãi nại cho các đối tượng, các gia đình củng đã đền bù thiệt hại con bò Em muốn hỏi luật sư giờ với trường hợp như vậy thì em họ em phải chịu mức án nào ạ? Em xin chân thành cảm ơn luật sư !

Tội trộm cắp tài sản không thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Tố tụng Hình sự. Do vậy, dù bên bị hại đã có Đơn bãi nại thì Cơ quan chức năng vẫn có thể xử lý trách nhiệm hình sự với hành vi nêu trên (việc khởi tố hay không phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi và cơ quan chức năng sẽ xem xét).

Về khung khoản và mức hình phạt, bạn tham khảo theo quy định dưới đây để có thể nhận định:

Điều 138.  Tội trộm cắp tài sản 

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ từ hai triệu đồng (năm trăm nghìn đồng) đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b)  Có tính chất chuyên nghiệp;

c)  Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g)  Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt  nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất