Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân 2026 là mẫu nào?

19:00 | 20/07/2026
Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân là Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA.
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân 2026 là mẫu nào?
  2. Căn cước điện tử được mở khóa trong những trường hợp nào?
  3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước được quy định như thế nào?

Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân 2026 là mẫu nào?

Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân là Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA.

Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân có dạng như sau:

Tải mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân 2026

Tại đây

*Trên đây là thông tin Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân 2026 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Thông tư 118/2026/TT-BCA sửa đổi Thông tư 17 hướng dẫn Luật Căn cước ra sao?

>>> Toàn văn Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi điều kiện về an ninh trật tự, quản lý sử dụng pháo và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước ra sao?

Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân 2026 là mẫu nào?

Mẫu phiếu đề nghị cấp lại căn cước công dân 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Căn cước điện tử được mở khóa trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Căn cước 2023 quy định như sau:

Điều 34. Khóa, mở khóa căn cước điện tử
1. Căn cước điện tử bị khóa trong các trường hợp sau đây:
a) Khi người được cấp căn cước điện tử yêu cầu khóa;
b) Khi người được cấp căn cước điện tử vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia;
c) Khi người được cấp căn cước điện tử bị thu hồi, bị giữ thẻ căn cước;
d) Khi người được cấp căn cước điện tử chết;
đ) Khi có yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền.
2. Căn cước điện tử được mở khóa trong các trường hợp sau đây:
a) Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa;
b) Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã khắc phục những vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia;
c) Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được trả lại thẻ căn cước;
d) Khi cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này yêu cầu mở khóa.
3. Khi khóa căn cước điện tử đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý căn cước phải thông báo ngay cho người bị khóa căn cước điện tử.
4. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền khóa, mở khóa căn cước điện tử.
5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục khóa, mở khóa căn cước điện tử.

Theo đó, căn cước điện tử được mở khóa trong các trường hợp sau đây:

- Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước 2023 yêu cầu mở khóa;

- Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước 2023 đã khắc phục những vi phạm thỏa thuận sử dụng ứng dụng định danh quốc gia;

- Khi người được cấp căn cước điện tử quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước 2023 được trả lại thẻ căn cước;

- Khi cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước 2023 yêu cầu mở khóa.

Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Căn cước 2023 có nội dung bị thay thế bởi điểm a khoản 9 Điều 5 Luật Sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước
1. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đầy đủ, chính xác, kịp thời.
2. Niêm yết công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
4. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về người dân khi được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật.
5. Cấp, quản lý căn cước điện tử; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của Luật này.
6. Quản lý về định danh và xác thực điện tử.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước theo quy định của pháp luật.

Theo đó, trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước như sau:

- Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đầy đủ, chính xác, kịp thời.

- Niêm yết công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chính liên quan đến căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về người dân khi được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Cấp, quản lý căn cước điện tử; cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của Luật này.

- Quản lý về định danh và xác thực điện tử.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất