Mã số thuế trạng thái 05 là gì?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,929 lượt xem
14:55 | 05/06/2025
Mã số thuế trạng thái 05 là gì? Mã số thuế 10 chữ số có được cấp cho cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài không?
Nội dung chính
  1. Mã số thuế trạng thái 05 là gì?
  2. Mã số thuế 10 chữ số có được cấp cho cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài không?
  3. Mã số thuế đã cấp có được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác không?

Mã số thuế trạng thái 05 là gì?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục Trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có hướng dẫn mã số thuế trạng thái 05 như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/04062025/stt1.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/04062025/stt5.jpg

Như vậy, mã số thuế trạng thái 05 biểu thị trạng thái người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

* Trên đây là nội dung Mã số thuế trạng thái 05 là gì?

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/04062025/ma-so-thue.jpg

Mã số thuế trạng thái 05 là gì? (Hình từ Internet)

Mã số thuế 10 chữ số có được cấp cho cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài không?

Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
[...]
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
c) Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số. Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.
d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 số.
[...]

Như vậy, mã số thuế 10 chữ số cũng được cấp cho các cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi họ có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

Mã số thuế đã cấp có được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác không?

Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
[...]
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
[...]

Như vậy, mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu Phụ lục số 07 Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu và xuất khẩu vàng nguyên liệu theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN ra sao?

Mẫu Phụ lục số 07 Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng) và xuất khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam) theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN