Luật Nhà giáo có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

22:05 | 04/11/2025
Luật Nhà giáo có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? Nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?
Nội dung chính
  1. Luật Nhà giáo có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
  2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo do ai quy định chi tiết?
  3. Nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Luật Nhà giáo có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Ngày 16/06/2025, Quốc hội ban hành Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, Luật Nhà giáo 2025 quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo; chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; tuyển dụng, sử dụng nhà giáo; chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế đối với nhà giáo; tôn vinh, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với nhà giáo; quản lý nhà giáo.

Đối tượng áp dụng Luật Nhà giáo 2025 gồm:

- Nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo.

Luật Nhà giáo 2025 có tổng cộng 09 Chương và 42 Điều luật, cụ thể:

Chương 1: Những quy định chung

Chương 2: Hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo

Chương 3: Chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo

Chương 4: Tuyển dụng, sử dụng nhà giáo

Chương 5: Chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo

Chương 6: Đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế đối với nhà giáo

Chương 7: Tôn vinh, khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm đối với nhà giáo

Chương 8: Quản lý nhà giáo

Chương 9: Điều khoản thi hành

Xem thêm:

>>> Những ai được hưởng chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo từ 1/1/2026?

>>> Năm 2025 kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam bao nhiêu năm?

Luật Nhà giáo có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Nhà giáo có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo do ai quy định chi tiết?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Nhà giáo 2025 quy định về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo như sau:

Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
1. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng thống nhất đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập.
3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.
4. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Như vậy, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi được hưởng những chính sách hỗ trợ nào?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi được hưởng những chính sách hỗ trợ sau:

- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất