Luật Hòa giải ở cơ sở có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Hiện nay Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất là Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.
Theo đó Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 có 5 Chương gồm 33 Điều:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
Điều 6. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
Chương II HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
Mục 1. HÒA GIẢI VIÊN
Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên
Điều 8. Bầu, công nhận hòa giải viên
Điều 9. Quyền của hòa giải viên
Điều 10. Nghĩa vụ của hòa giải viên
Điều 11. Thôi làm hòa giải viên
Mục 2. TỔ HÒA GIẢI
Điều 12. Tổ hòa giải
Điều 13. Trách nhiệm của tổ hòa giải
Điều 14. Tổ trưởng tổ hòa giải
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hòa giải
Chương III HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Điều 16. Căn cứ tiến hành hòa giải
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải
Điều 18. Phân công hòa giải viên
Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải
Điều 20. Địa điểm, thời gian hòa giải
Điều 21. Tiến hành hòa giải
Điều 22. Hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau
Điều 23. Kết thúc hòa giải
Điều 24. Hòa giải thành
Điều 25. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
Điều 26. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
Điều 27. Hòa giải không thành
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Quy định chuyển tiếp
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật Hòa giải ở cơ sở có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)
6 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở như sau:
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.
2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.
3. Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật này.
4. Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
5. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
6. Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.
Như vậy 6 nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở gồm:
[1] Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.
[2] Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.
[3] Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.
[4] Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
[5]. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
[6] Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.
Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 thay thế cho văn bản nào?
Căn cứ tại Điều 32 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
2. Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Như vậy Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Pháp lệnh tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở năm 1998.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];