Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Nguyễn Văn Tấn 98 lượt xem
09:45 | 28/09/2025
Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? 6 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Hòa giải ở cơ sở có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. 6 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở được quy định như thế nào?
  3. Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 thay thế cho văn bản nào?

Luật Hòa giải ở cơ sở có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Hiện nay Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất là Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.

Theo đó Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 có 5 Chương gồm 33 Điều:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở

Chương II HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI

Mục 1. HÒA GIẢI VIÊN

Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên

Điều 8. Bầu, công nhận hòa giải viên

Điều 9. Quyền của hòa giải viên

Điều 10. Nghĩa vụ của hòa giải viên

Điều 11. Thôi làm hòa giải viên

Mục 2. TỔ HÒA GIẢI

Điều 12. Tổ hòa giải

Điều 13. Trách nhiệm của tổ hòa giải

Điều 14. Tổ trưởng tổ hòa giải

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hòa giải

Chương III HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

Điều 16. Căn cứ tiến hành hòa giải

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải

Điều 18. Phân công hòa giải viên

Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải

Điều 20. Địa điểm, thời gian hòa giải

Điều 21. Tiến hành hòa giải

Điều 22. Hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau

Điều 23. Kết thúc hòa giải

Điều 24. Hòa giải thành

Điều 25. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành

Điều 26. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành

Điều 27. Hòa giải không thành

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở

Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Quy định chuyển tiếp

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Điều 33. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Luật Hòa giải ở cơ sở

Luật Hòa giải ở cơ sở có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

6 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở như sau:

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.
2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.
3. Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật này.
4. Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
5. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
6. Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

Như vậy 6 nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở gồm:

[1] Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.

[2] Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.

[3] Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.

[4] Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.

[5]. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.

[6] Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 thay thế cho văn bản nào?

Căn cứ tại Điều 32 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
2. Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Như vậy Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Pháp lệnh tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở năm 1998.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất