Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?

Dương Thanh Trúc 191 lượt xem
10:05 | 11/12/2025
Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều? Chính sách về đầu tư kinh doanh tại Luật Đầu tư 2020 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?
  2. Chính sách về đầu tư kinh doanh tại Luật Đầu tư 2020 như thế nào?
  3. Quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Luật Đầu tư 2020?

Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?

Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư sửa đổi với 89,85% đại biểu tán thành. Cụ thể:

Quốc hội tiến hành biểu quyết bằng hình thức biểu quyết điện tử. Kết quả có 425/436 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 89,85% tổng số đại biểu Quốc hội, như vậy Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư (sửa đổi) gồm 7 Chương, 52 Điều và 4 phụ lục gửi kèm.

Trước khi biểu quyết thông qua, Quốc hội nghe Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng trình bày Báo cáo tóm tắt tiếp thu, giải trình dự thảo luật.

Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư: Dự thảo luật đã thu hẹp và làm rõ phạm vi các dự án phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư. Theo đó, chỉ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư trong một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm như cảng biển, sân bay, viễn thông, xuất bản, báo chí, các dự án thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Về ngành nghề ưu đãi đầu tư: Dự thảo luật đã rà soát, quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh đảm bảo theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 68 và Nghị quyết số 198. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã rà soát cắt giảm 38 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi phạm vi của 20 ngành nghề. Đồng thời, Chính phủ sẽ công bố danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để thực hiện quản lý theo phương thức hậu kiểm.

Về thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài: Dự thảo luật tiếp tục đề xuất quy định cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là quy định mang tính cải cách căn bản thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Chính phủ dự kiến bổ sung dự thảo nghị định một số quy định nhằm đảm bảo quản lý nhà nước, đảm bảo yếu tố quốc phòng, an ninh như quy định về trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động trong thời gian chưa thực hiện dự án đầu tư, quy định phải đáp ứng yêu cầu tiếp cận thị trường ngay từ giai đoạn thành lập tổ chức kinh tế.

Về quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài: Dự thảo luật đã đơn giản hóa thủ tục đầu tư ra nước ngoài, trong đó bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài và thu hẹp diện dự án phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư ra đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Chính phủ sẽ quy định chi tiết về các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư vươn ra thị trường quốc tế. Đồng thời, sẽ nghiên cứu bổ sung các quy định nhằm bảo đảm việc quản lý ngoại hối, đảm bảo mục tiêu an ninh kinh tế, an toàn tài chính quốc gia.

[...]

>>> Như vậy, Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có 7 Chương, 52 Điều và 4 phụ lục gửi kèm.

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?"

Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều?

Luật Đầu tư sửa đổi mới nhất có bao nhiêu Chương, bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Chính sách về đầu tư kinh doanh tại Luật Đầu tư 2020 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Đầu tư 2020 quy định chính sách về đầu tư kinh doanh như sau:

- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

- Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

- Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Luật Đầu tư 2020?

Tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:

[1] Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đầu tư 2020.

[2] Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

[3] Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

- Hình thức đầu tư;

- Phạm vi hoạt động đầu tư;

- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất