Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng SCB ngày mấy?

Nguyễn Thị Kim Linh 160 lượt xem
18:35 | 17/04/2026
Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng SCB ngày mấy?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng SCB ngày mấy?
  2. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin gì trước khi quyết định cấp tín dụng?
  3. Tổ chức tín dụng có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng không?

Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng SCB ngày mấy?

Căn cứ theo Công văn 3383/BNV-CVL năm 2026, Bộ Nội vụ có thông tin lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 như sau:

Lịch nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026 được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019. Hiện nay không có chủ trương điều chỉnh lịch nghỉ và Bộ Nội vụ cũng không đề xuất phương án hoán đổi ngày làm việc để kéo dài kỳ nghỉ. Do đó, không có phương án hoán đổi để nghỉ liền 09 ngày trong dịp này.

Mới đây, ngân hàng TMCP Sài Gòn (ngân hàng SCB) đã có thông báo lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 như sau:

- Thời gian nghỉ giao dịch: Thứ Hai, ngày 27/04/2026.

- Thời gian giao dịch trở lại: Thứ Ba, ngày 28/04/2026.

Trong thời gian nghỉ lễ, các giao dịch qua Thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking của ngân hàng TMCP Sài Gòn (ngân hàng SCB) vẫn hoạt động bình thường.

Xem thêm:

>>> Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4-1/5 năm 2026 của sinh viên trên cả nước chi tiết như thế nào?

>>> Thay đổi lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 2026 cả nước được nghỉ 4 ngày liên tục hay 2 ngày liên tục?

Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng SCB ngày mấy?

Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 ngân hàng SCB mấy ngày? (Hình từ Internet)

Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin gì trước khi quyết định cấp tín dụng?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Điều 102. Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính
1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cấp tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng có mức giá trị nhỏ sau đây:
a) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.
3. Khách hàng phải cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thông tin về người có liên quan cho tổ chức tín dụng khi đề nghị cấp tín dụng.
4. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.
5. Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 1 Điều này; có quyền yêu cầu khách hàng vay, khách hàng thuê tài chính báo cáo việc sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh vốn vay, tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.
6. Khách hàng có nghĩa vụ sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính đúng mục đích đã cam kết, hoàn trả nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận.
7. Tổ chức tín dụng, khách hàng thỏa thuận về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng.
8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định mức giá trị nhỏ của khoản cấp tín dụng, việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của khách hàng quy định tại khoản 2 Điều này; việc xác định khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan và nội dung thông tin phải cung cấp cho tổ chức tín dụng khi đề nghị cấp tín dụng, việc xét duyệt cấp tín dụng bằng phương tiện điện tử.

Như vậy, trước khi quyết định cấp tín dụng, tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Tổ chức tín dụng có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Điều 7. Quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.

Như vậy, tổ chức tín dụng có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng khi thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất