Khu vực lân cận cảng hàng không là khu vực được xác định như thế nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định khu vực lân cận cảng hàng không là khu vực được xác định cụ thể như sau:
- Khu vực thuộc phạm vi của bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không để quản lý chướng ngại vật xung quanh cảng hàng không.
- Khu vực thuộc phạm vi 18,5 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý hoạt động của đèn laser, đèn công suất lớn xung quanh cảng hàng không.
- Khu vực thuộc phạm vi 8 km từ điểm quy chiếu sân bay để phân định vùng trách nhiệm trong công tác tìm kiếm, cứu nạn xung quanh cảng hàng không.
- Khu vực thuộc phạm vi 13 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý chim và động vật hoang dã.

Khu vực lân cận cảng hàng không là khu vực được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh được quy định như thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính về cảng hàng không như sau:
- Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.
- Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 205/2026/NĐ-CP bằng hình thức bản chính hoặc biểu mẫu điện tử.
- Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
- Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Tạo thuận lợi hàng không của cảng hàng không và bãi cất hạ cánh được quy định như thế nào?
Điều 8 Nghị định 205/2026/NĐ-CP quy định tạo thuận lợi hàng không như sau:
- Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không nhằm tạo thuận lợi, thông suốt cho dây chuyền phục vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế.
- Đảm bảo cơ sở hạ tầng cảng hàng không để tạo thuận lợi hàng không, tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế tránh sự chậm trễ, cụ thể:
+ Khi thiết kế xây mới cảng hàng không quốc tế hoặc nâng cấp, mở rộng nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không có phục vụ hàng hóa quốc tế, chủ đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo sắp xếp vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không.
+ Chủ đầu tư xây dựng công trình, người khai thác công trình nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không phải bố trí đầy đủ cơ sở hạ tầng, phương tiện, nhân viên, quy trình, công nghệ và các biện pháp cần thiết khác phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa và tổ bay.
- Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi cần thiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động tại cảng hàng không.
- Cảng vụ hàng không chủ trì cuộc họp liên tịch hằng quý hoặc khi cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của cảng hàng không.
Lưu ý: Nghị định 205/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực vào ngày 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];