Hướng dẫn người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại 2 công ty như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 174 lượt xem
10:42 | 08/08/2025
Hướng dẫn người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại 2 công ty như thế nào? Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại 2 công ty như thế nào?
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?
  3. Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội như thế nào?

Hướng dẫn người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại 2 công ty như thế nào?

Ngày 07/8/2025, Bảo hiểm xã hội cơ sở Cát Lái ban hành Công văn 341/BHXH-TST năm 2025 đính chính nội dung Công văn 211/BHXH-TST ngày 01/8/2025.

Xem toàn bộ Công văn 341 BHXH TST năm 2025 về đính chính nội dung Công văn 211/BHXH-TST ngày 01/8/2025 dưới đây:

Tại đây

Ngày 01/8/2025 Bảo hiểm xã hội (BHXH) cơ sở Cát Lái đã phát hành Công văn 211/BHXH-TST về việc hướng dẫn bổ sung một số nội dung của Luật BHXH số 41/2024/QH15, Luật BHYT số 51/2024/QH15, do có sai sót trong quá trình soạn thảo văn bản, BHXH cơ sở Cát Lái đính chính nội dung sau:

Ví dụ số 4:

+ Ông Nguyễn Văn A là người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương tại Công ty Số 1 và Công ty Số 2 (đều thuộc điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) thì ông A tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc ( tỷ lệ đóng 32%) tại Công ty Số 1 là nơi đầu tiên ông A quản lý điều hành, không tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN tại Công ty Số 2.

Điều chỉnh thành:

+ Ông Nguyễn Văn A là người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương tại Công ty Số 1 và Công ty Số 2 (đều thuộc điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) thì ông A tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc ( tỷ lệ đóng 32%) tại Công ty Số 1 là nơi đầu tiên ông A quản lý điều hành, không tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại Công ty Số 2 (đồng thời tham gia quỹ TNLĐ BNN tại công ty số 2 theo điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Trên đây là thông tin: Hướng dẫn người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại 2 công ty như thế nào?

Hướng dẫn người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại 2 công ty như thế nào?

Hướng dẫn người quản lý doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN, TNLĐ BNN bắt buộc tại 2 công ty như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động như sau:

Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
[...]
3. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng qua cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi người này được cử làm thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[...]

Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng thái của người quản lý doanh nghiệp được quy định như sau:

- Mức đóng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản

- Mức đóng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất

Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội.

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu.

- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật.

- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất