Hướng dẫn Hạch toán lương tháng 13 chi tiết năm 2026 như thế nào?
Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành không có quy định giải thích khái niệm "Lương tháng 13". Trên thực tế, có thể hiểu lương tháng 13 là khoản tiền thưởng mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động vào dịp cuối năm, thường là vào dịp Tết dương lịch hoặc Tết Âm lịch.
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
[...]
Căn cứ Công văn 3620/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn như sau:
Căn cứ theo quy định trên thì về nguyên tắc, khoản lương tháng thứ 13 năm 2016 của Công ty chi trả cho người lao động trước thời điểm nộp báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2016 (ngày 31/03/2017) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2016, nếu các khoản tiền lương tháng thứ 13 này được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; Quy chế thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
Trường hợp Công ty đã nộp báo cáo tài chính năm và Tờ khai quyết toán hoàn thuế TNDN năm 2016 cho cơ quan Thuế nhưng nay phát hiện sai sót thì Công ty lập lại báo cáo tài chính và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2016, kèm Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu 01/KHBS) theo quy định tại Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để nộp cho cơ quan Thuế.
Căn cứ Công văn 3620/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty theo trình bày có chi trả tiền lương tháng 13 và khoản “thưởng năm” cho người lao động, khoản chi này nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ nêu tại Khoản 2.6 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cụ thể:
+ Khoản tiền lương tháng 13 năm 2015, thực chi tháng 12 năm 2015 được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2015.
+ Khoản “thưởng năm” do Tổng giám đốc xem xét và quyết định hàng năm dựa trên kết quả kinh doanh và năng lực, hiệu quả làm việc của người lao động thực chi tháng 4 năm 2016 được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2016.
Trường hợp Công ty có thực hiện trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau thì Công ty thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2.6 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Theo Công văn 56018/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn như sau:
Căn cứ các quy định trên:
- Trường hợp Công ty có thực hiện trích trước khoản tiền thưởng thành tích trong năm tài chính nhưng đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN Công ty chưa thực hiện chi thì khoản trích trước này không đủ điều kiện để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của năm phát sinh khoản trích trước. Tuy nhiên, đến kỳ tính thuế của năm tài chính sau, Công ty có thực hiện chi khoản tiền thưởng thành tích của năm tài chính trước thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN của kỳ tính thuế mà Công ty thực chi nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp Công ty có trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo đúng quy định của Pháp luật thì Công ty căn cứ vào thời điểm phát sinh để thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC; Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Theo Công văn 4996/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn như sau:
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trước năm 2017 kỳ tính thuế TNDN của Công ty áp dụng theo năm dương lịch, đến năm 2017 Công ty lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/10 năm này sang 30/09 năm sau, thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm chuyển đổi 2017 được tính từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 30/9/2017.
Trường hợp, Công ty có trích trước lương tháng thứ 13 trong năm 2017 nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2017 mà chưa thực hiện chi thì khoản trích trước này không đủ điều kiện hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2017.
Trường hợp đến tháng 01/2018 (thuộc kỳ tính thuế từ 01/10/2017 đến hết 30/9/2018), Công ty có thực hiện chi tiền lương tháng thứ 13 thì Công ty được tính vào chi phí được trừ của năm tài chính thực chi (01/10/2017 đến hết 30/9/2018) đối với khoản chi tiền lương cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Theo đó, hạch toán lương tháng 13 vào năm tài chính như sau:
- Nếu chi trả cho người lao động trước thời điểm nộp Hồ sơ quyết toán thuế năm thì được hạch toán vào chi phí của năm đó.
- Nếu chi trả tiền lương tháng 13 sau thời điểm nộp Hồ sơ quyết toán thuế năm thì chỉ được tính vào chi phí của năm sau.
- Nếu doanh nghiệp trích trước tiền thưởng trong năm:
+ Nếu đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN Công ty chưa thực hiện chi thì bị loại.
+ Nếu đến kỳ tính thuế của năm tài chính sau, Công ty có thực hiện chi khoản tiền thưởng của năm tài chính trước thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN của kỳ tính thuế mà Công ty thực chi nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và phù hợp theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định lương tháng 13 để được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì phải được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con);
- Thoả ước lao động tập thể;
- Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
- Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
Trường hợp khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Như vậy, hạch toán tiền lương thưởng tháng 13 như sau:
- Nếu hạch toán vào chi phí trong năm tài chính và thực chi trước khi nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNDN năm đó thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm đó.
- Nếu hạch toán vào trong năm tài chính nhưng đến hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNDN mà chưa thực chi thì không được trừ vào chi phí trong năm đó mà được tính vào chi phí năm sau nếu thực chi.
Ví dụ:
- Tiền thưởng lương tháng 13 năm 2025, doanh nghiệp đã hạch toán vào tháng 12/2025.
+ Nhưng đến 05/2/2026 mới thực chi -> Thì vẫn được tính vào chi phí được trừ của năm 2025 vì thực chi trước hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế năm 2025.
+ Nhưng nếu chi từ ngày 1/4/2026 trở đi tức là thực chi sau hạn nộp hồ sơ Quyết toán thuế năm 2025, sau ngày 31/03/2026 thì sẽ không được tính vào làm chi phí được trừ của năm 2025.
Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn Hạch toán lương tháng 13 chi tiết năm 2026 như thế nào?".

Hướng dẫn Hạch toán lương tháng 13 chi tiết năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Tiền lương tháng 13 (Thưởng tết) vào năm 2026 tính thuế TNCN theo biểu thuế 5 bậc hay 7 bậc?
Theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
[...]
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
[...]
Theo khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:
Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
[...]
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
[...]
Theo đó, khoản tiền lương tháng 13 (thưởng tết) vào năm 2026 thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của NLĐ.
Nếu thưởng tết 2026 được chi trả từ ngày 01/01/2026 trở đi sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của năm 2026 và chịu sự điều chỉnh của các quy định về tiền công tiền lương trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Như vậy, tiền lương tháng 13 thưởng tết 2026 tính thuế TNCN theo biểu thuế 5 bậc tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Kỳ hạn trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương cho người lao động như sau:
(1) Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
(2) Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];