Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng?

Lê Nguyễn Minh Thy 226 lượt xem
09:20 | 12/05/2025
Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng? Mỗi cá nhân được phép có bao nhiêu mã số thuế? Cấu trúc mã số thuế cá nhân gồm gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng?
  2. Mỗi cá nhân được phép có bao nhiêu mã số thuế?
  3. Cấu trúc mã số thuế cá nhân gồm gì?

Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng?

Hiện nay, người dân đã có thể tích hợp và xem đầy đủ thông tin mã số thuế cá nhân của mình trên ứng dụng VNeID. Sau đây là các bước chi tiết để có thể tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID:

Tham khảo Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng dưới đây:

Bước 1: Cập nhật ứng dụng VNeID lên phiên bản mới nhất

ập nhật ứng dụng VNeID

Bước 2: Ngay tại giao diện chính của VNeID, hãy nhấn chọn vào mục Ví giấy tờ => Lướt xuống chọn vào mục Thông tin Thuế.

Ngay tại giao diện chính của VNeID, hãy nhấn chọn vào mục Ví giấy tờ

Bước 3: Tick chọn vào mục Đồng ý các điều khoản cần có và Gửi yêu cầu => Hệ thống sẽ xác nhận gửi yêu cầu thành công. Hãy chờ hệ thống xác nhận có thể sẽ mất thời gian vài ngày.

ick chọn vào mục Đồng ý

Bước 4: Khi Tổng cục Thuế xác thực yêu cầu thành công, sẽ nhận được thông báo trong ứng dụng VNeID. Các thông tin liên quan như mã số thuế, ngày cấp, ngày hết hiệu lực, phân loại, cơ quan thuế quản lý sẽ hiển thị trên màn hình.

Tổng cục Thuế xác thực yêu cầu thành công

Khi mã số thuế đã được tích hợp vào VNeID, người dùng có thể dễ dàng truy cập thông tin thuế một cách an toàn và bảo mật.

Thông tin trên là: Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng?

Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng?

Hướng dẫn cách tích hợp mã số thuế cá nhân vào VNeID đơn giản, nhanh chóng? (Hình từ Internet)

Mỗi cá nhân được phép có bao nhiêu mã số thuế?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế:

Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
[...]
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
4. Đăng ký thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế lần đầu;
b) Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
c) Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;
d) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
đ) Khôi phục mã số thuế.

Như vậy, cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.

Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Mã số định danh cá nhân chính là số căn cước công dân của mỗi cá nhân.

Cấu trúc mã số thuế cá nhân gồm gì?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế cá nhân như sau:

Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
[...]
2. Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
[...]
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
[...]

Theo đó, mã số thuế cá nhân có cấu trúc N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 bao gồm 10 chữ số trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.

- Bảy chữ số tiếp theo N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

- Chữ số thứ cuối cùng N10 là chữ số kiểm tra.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hộ kinh doanh nào được giảm 20% thuế GTGT 2026?

Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm GTGT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất