Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm những nội dung gì?

— 428 lượt xem
11:05 | 18/04/2025
Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm những nội dung gì? Quy định về quyền của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm những nội dung gì?
  2. Quyền của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được quy định như thế nào?
  3. Việc cho thuê quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không áp dụng trong trường hợp nào?

Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ khoản 10 Điều 14 Nghị định 84/2025/NĐ-CP thì hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được ký giữa cơ quan quản lý tài sản và tổ chức trúng đấu giá, gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Thông tin của Bên cho thuê quyền khai thác tài sản (cơ quan quản lý tài sản).

- Thông tin của Bên thuê quyền khai thác tài sản (tổ chức trúng đấu giá).

- Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác tài sản (tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng hoặc khối lượng hoặc chiều dài hoặc diện tích,...); nguyên giá, giá trị còn lại; tình trạng sử dụng của tài sản).

- Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.

- Tiền thuê quyền khai thác tài sản phải trả, bao gồm:

+ Giá thu cố định được xác định theo giá trúng đấu giá;

+ Giá thu biến đổi được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 84/2025/NĐ-CP.

- Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản; thời hạn thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản.

+ Đối với giá thu cố định được trả hằng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê. Việc trả hằng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê phải được xác định cụ thể khi đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản.

+ Trường hợp giá thu cố định được trả hằng năm thì được thanh toán 02 lần trong năm: Lần 1 thanh toán tối thiểu 50% số tiền thuê của năm chậm nhất vào ngày 30 tháng 6, lần 2 thanh toán số tiền còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 12. Trường hợp giá thu cố định được trả một lần cho cả thời gian thuê thì được thanh toán tối đa 02 lần trong vòng 90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 50% số tiền thuê trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng; trường hợp số tiền thuê trên 1.000 tỷ đồng thì được thanh toán tối đa 03 lần trong vòng 12 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng, trong đó lần 1 thanh toán tối thiểu 40% số tiền thuê trong vòng 60 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng, lần 2 thanh toán tối thiểu 30% số tiền thuê trong vòng 120 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.

+ Đối với giá thu biến đổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 84/2025/NĐ-CP được nộp hằng năm vào năm sau và chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày Báo cáo tài chính được kiểm toán (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập). Trường hợp kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản mà Báo cáo tài chính của năm cuối cùng chưa được kiểm toán theo quy định (đối với doanh nghiệp) hoặc Báo cáo quyết toán của năm cuối cùng chưa được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định thì giá thu biến đổi của năm cuối cùng hoặc số tháng của năm cuối cùng theo thực tế thuê được tính trên cơ sở lợi nhuận trước thuế khai thác thực tế do Bên thuê và Bên cho thuê xác định và không thấp hơn giá thu biến đổi của năm, tháng tương ứng của năm trước liền kề.

- Thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị tiền thuê theo hợp đồng):

+ Trường hợp áp dụng hình thức ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng, Bên thuê quyền khai thác tài sản có trách nhiệm gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng. Thời hạn gửi tiền ký quỹ vào tài khoản phong tỏa là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian ký quỹ tương ứng với thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản. Tiền ký quỹ được xác định tối thiểu bằng mức giá thu cố định bình quân của 01 năm theo giá trúng đấu giá (giá thu cố định trúng đấu giá của toàn bộ thời hạn thuê chia (:) số năm thuê quyền khai thác) áp dụng cho cả hình thức nộp tiền một lần cho cả thời hạn thuê hoặc nộp tiền hằng năm.

+ Số tiền ký quỹ được sử dụng để trừ vào nghĩa vụ mà Bên thuê phải trả cho các nghĩa vụ chưa hoàn thành (kể cả nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng liên quan đến việc bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê); phần còn thừa (nếu có) được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

+ Trường hợp áp dụng hình thức bảo lãnh để bảo đảm thực hiện hợp đồng, việc bảo lãnh ngân hàng để thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật ngân hàng và pháp luật có liên quan. Bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Bên thuê (Bên được bảo lãnh) khi Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên cho thuê (kể cả nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng liên quan đến việc bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê).

- Trách nhiệm, yêu cầu kỹ thuật bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải và các nội dung cần thiết khác liên quan đến công tác bảo trì.

- Thời hạn Bên cho thuê quyền khai thác tài sản bàn giao quyền khai thác tài sản cho Bên thuê; thời hạn Bên thuê bàn giao lại quyền khai thác tài sản cho Bên cho thuê.

- Điều kiện chấm dứt hợp đồng.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên.

- Xử lý vi phạm hợp đồng, xử lý tranh chấp hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan; trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ Bên thuê phải thực hiện nếu Bên thuê vi phạm quy định về bàn giao lại tài sản cho Bên cho thuê.

- Xử lý trường hợp trong thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản theo hợp đồng mà phát sinh việc nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

Lưu ý: Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải và phụ lục hợp đồng (nếu có) được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 84/2025/NĐ-CP để theo dõi, quản lý số tiền thu được từ khai thác tài sản.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/17042025/ha-tang-hang-hai%20(2).jpg

Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải bao gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Quyền của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 11 Điều 14 Nghị định 84/2025/NĐ-CP quy định về quyền của Bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, cụ thể như sau:

- Tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải và các dịch vụ khác liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

- Quyết định phương thức, biện pháp khai thác tài sản bảo đảm phù hợp với quy định về hoạt động hàng hải và hợp đồng ký kết.

- Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

- Được thu tiền cung cấp dịch vụ sử dụng kết cấu hạ tầng hàng hải và các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

- Được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản nhận thuê quyền khai thác bằng nguồn kinh phí của Bên thuê để phục vụ mục đích quản lý, khai thác nếu được Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Sau khi kết thúc hợp đồng, Bên thuê phải chuyển giao nguyên trạng tài sản bao gồm cả hạng mục công trình đã được cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng (nếu có) lại cho Bên cho thuê và không được bồi hoàn.

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

Việc cho thuê quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không áp dụng trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 84/2025/NĐ-CP thì việc cho thuê quyền khai thác là tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không áp dụng đối với:

- Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

- Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải không phát sinh nguồn thu từ việc khai thác.

- Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc trường hợp quy định khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định 84/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất