Hóa đơn điện tử có bao nhiêu ký tự theo Thông tư 32?

Đoàn Thị Quỳnh Như 151 lượt xem
08:45 | 10/06/2025
Hóa đơn điện tử có bao nhiêu ký tự theo Thông tư 32? Hóa đơn điện tử bao gồm những loại giấy tờ nào? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Nội dung chính
  1. Hóa đơn điện tử có bao nhiêu ký tự theo Thông tư 32?
  2. Hóa đơn điện tử bao gồm những loại giấy tờ nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Hóa đơn điện tử có bao nhiêu ký tự theo Thông tư 32?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn như sau:

Điều 5. Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn
1. Hóa đơn điện tử
[...]
b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:
- Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;
- Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2025 thì thể hiện là số 25; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;
- Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H, X thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:
[...]

Như vậy, hóa đơn điện tử có 6 ký tự, bao gồm cả chữ viết và chữ số.

Dưới đây là Mẫu Thông báo về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử được quy định tại Phụ lục 4.A kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC:

Mẫu Thông báo về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử

Tải về Mẫu Thông báo về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử có bao nhiêu ký tự theo Thông tư 32?

Hóa đơn điện tử có bao nhiêu ký tự theo Thông tư 32? (Hình từ Internet)

Hóa đơn điện tử bao gồm những loại giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 89 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hóa đơn điện tử như sau:

Điều 89. Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.
3. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
[...]

Như vậy, hóa đơn điện tử gồm những loại giấy tờ sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng

- Tem điện tử

- Vé điện tử

- Thẻ điện tử

- Phiếu thu điện tử

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử

- Các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi sau:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất