Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì?

—
23:00 | 16/05/2026
Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì? Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì?
  2. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào?

Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là tập hợp tài liệu kỹ thuật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống, phục vụ việc phân loại, đánh giá sự phù hợp, giám sát và xử lý sự cố, bao gồm mô tả chức năng hệ thống, mô tả dữ liệu huấn luyện, quy trình kiểm thử, biện pháp quản lý rủi ro và các thông tin kỹ thuật liên quan khác theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là tập hợp tài liệu kỹ thuật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống, phục vụ việc phân loại, đánh giá sự phù hợp, giám sát và xử lý sự cố, bao gồm mô tả chức năng hệ thống, mô tả dữ liệu huấn luyện, quy trình kiểm thử, biện pháp quản lý rủi ro và các thông tin kỹ thuật liên quan khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì?

Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là gì? (Hình từ Internet)

Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động được quy định như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động như sau:

- Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập, duy trì Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ nhà cung cấp, bên triển khai tự đánh giá, phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo.

- Nhà cung cấp không bắt buộc phải sử dụng Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp phải nộp kết quả phân loại xuất từ Công cụ này như một thành phần hồ sơ bắt buộc trong bất kỳ thủ tục hành chính nào.

- Kết quả phân loại rủi ro từ Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động được xác định là một tài liệu điện tử hợp lệ của hồ sơ phân loại rủi ro và là một trong các căn cứ thực tế để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về phân loại rủi ro của nhà cung cấp.

- Trường hợp chưa xác định được mức độ rủi ro sau khi sử dụng Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động, nhà cung cấp có quyền đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc phân loại trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được quy định như thế nào?

Điều 12 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:

- Nhà cung cấp phải lập hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

- Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và rủi ro trung bình, nhà cung cấp phải bảo đảm hồ sơ phân loại rủi ro bao gồm các tài liệu sau đây:

+ Thông tin nhận diện hệ thống, bao gồm: tên hệ thống; phiên bản; mã định danh nội bộ hoặc mã định danh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp

+ Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng: mục đích sử dụng; chức năng chính; kiến trúc hệ thống ở mức chức năng, nghiệp vụ; phạm vi triển khai; nhóm người sử dụng và người bị ảnh hưởng

+ Thông tin về dữ liệu: Mô tả khái quát loại dữ liệu đầu vào chủ yếu được sử dụng để vận hành hệ thống

+ Nội dung quản lý rủi ro: Tóm tắt các biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn và tính minh bạch của hệ thống

- Trường hợp nhà cung cấp phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo dựa trên nền tảng, mô hình hoặc dịch vụ trí tuệ nhân tạo của bên thứ ba, nhà cung cấp chỉ phải cung cấp thông tin kỹ thuật và thông tin về dữ liệu trong phạm vi quyền tiếp cận và kiểm soát hợp pháp của mình.

- Việc lập, cung cấp và quản lý hồ sơ phân loại rủi ro không bắt buộc nhà cung cấp phải tiết lộ mã nguồn, bộ tham số mô hình, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện thô hoặc các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Nhà cung cấp có quyền sử dụng tài liệu mô tả kỹ thuật mô hình hoặc tài liệu kỹ thuật tương đương được lập theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, với điều kiện các tài liệu đó đáp ứng đầy đủ các nội dung thông tin theo yêu cầu của Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

- Nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ phân loại trong suốt thời gian hệ thống hoạt động.

- Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có sử dụng dữ liệu cá nhân, nhà cung cấp được sử dụng Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân để thay thế hoặc tích hợp làm thành phần của Hồ sơ phân loại rủi ro, nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Bài viết mới nhất