Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như thế nào từ 31/03/2026?

Nguyễn Ngọc Linh 372 lượt xem
17:00 | 07/04/2026
Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng thế nào? Việc áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan được thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như thế nào từ 31/03/2026?
  2. Việc áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan được thực hiện ra sao?
  3. Nhà nước có những chính sách gì về đầu tư kinh doanh?

Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như thế nào từ 31/03/2026?

Căn cứ theo khoản 10 Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:

- Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;

- Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;

- Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

- Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như thế nào từ 31/03/2026?

Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như thế nào từ 31/03/2026? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Đầu tư 2025 quy định việc áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan như sau:

- Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và luật khác có liên quan.

- Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư 2025 và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025.

Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với quy định tại Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.

- Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư 2025 và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công 2024;

+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025 theo phương thức đối tác công tư;

+ Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2025, Luật Nhà ở 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023 sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025;

+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 và Luật Dầu khí 2022;

+ Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán 2019;

+ Các cơ chế, chính sách đặc thù được quy định tại Luật Thủ đô 2024, nghị quyết của Quốc hội.

- Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 28 Luật Đầu tư 2025 và luật khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Đầu tư 2025.

- Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư 2025 thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư 2025, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

- Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhà nước có những chính sách gì về đầu tư kinh doanh?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Đầu tư 2025 quy định chính sách về đầu tư kinh doanh như sau:

- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2025 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

- Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

- Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất