Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp nào?

—
16:40 | 11/08/2026
Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp nào? Cơ quan nào có thẩm quyền hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng?
Nội dung chính
  1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp nào?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng?
  3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng như thế nào?

Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ như sau:

- Không duy trì vốn tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;

- Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

- Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 208/2026/NĐ-CP;

- Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong 24 tháng liên tục;

- Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

- Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 208/2026/NĐ-CP trong thời hạn 06 tháng liên tục;

- Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, không áp dụng quy định hủy bỏ giấy phép tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 208/2026/NĐ-CP trong trường hợp sau đây:

- Thiên tai, dịch bệnh;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp nào?

Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng?

Theo khoản 3, 4 Điều 24 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có quy định:

Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
[…]
3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.
4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng.

Như vậy, Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.

Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng quy định tại Điều 24 Nghị định 208/2026/NĐ-CP phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng như thế nào?

Theo Điều 23 Nghị định 208/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng như sau:

- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 208/2026/NĐ-CP.

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bao gồm:

+ Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;

+ Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 4 Nghị định 208/2026/NĐ-CP;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

- Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.

- Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu:

+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 208/2026/NĐ-CP;

+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

Lưu ý: Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Hỏi đáp Pháp luật
Thi xong bao lâu có bằng lái xe?

Trường hợp người dân có nhu cầu cấp giấy phép lái xe bằng vật liệu PET thì trả giấy phép lái xe trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

Bài viết mới nhất