FILE PDF Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp tải về ở đâu?

Mạc Duy Văn 1,026 lượt xem
10:39 | 31/08/2026
FILE PDF Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. FILE PDF Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp tải về ở đâu?
  2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là gì?
  3. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là khi nào?

FILE PDF Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp tải về ở đâu?

Ngày 24/8/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 43/2026/QH16 Tải về về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.

Tải về FILE PDF Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại đây

>>> Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế TNCN, thuế TNDN

Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau:

- Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đổi với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hẳng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

- Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hẳng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng;

Trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Trên đây là nội dung FILE PDF Nghị quyết 43 2026 QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

FILE PDF Nghị quyết 43 2026 QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp tải về ở đâu?

FILE PDF Nghị quyết 43 2026 QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất