Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân thế nào?

Nguyễn Thùy An 90 lượt xem
11:52 | 11/02/2026
Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân thế nào?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân thế nào?
  2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thế nào?
  3. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền gì?

Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân thế nào?

Ngày 06/02/2026, Cổng TTĐT Bộ Công an đã ban hành Dự thảo Thông tư TẠI ĐÂY quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân.

Trong đó, tại Điều 5 Dự thảo Thông tư dự kiến quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản trong Công an nhân dân như sau:

[1]. Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các giấy tờ phù hợp với chế độ bảo hiểm xã hội đề nghị hưởng, cụ thể:

- Chế độ ốm đau: theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Chế độ thai sản: theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

[2]. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ; trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo mẫu 01-HSB, nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

[3]. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau trên hệ thống, bao gồm hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã được số hóa và danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ theo mẫu C70a-HSB; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống theo quy định; thông qua đơn vị trực tiếp quản lý, thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết kết quả giải quyết; thực hiện lưu trữ hồ sơ trên hệ thống; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

[4]. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì lập hồ sơ bằng bản giấy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cùng với danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ theo mẫu C70a-HSB trên phần mềm cục bộ; trong thời hạn 07 ngày làm việc, báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận; thực hiện số hóa các hồ sơ đã được giải quyết kèm theo dữ liệu trích xuất từ phần mềm cục bộ, gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước ngày cuối cùng của tháng.

[5]. Cơ quan tài chính căn cứ Danh sách C70a-HSB đã được Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký; trực tiếp hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả tiền trợ cấp cho cán bộ, chiến sĩ, thân nhân cán bộ, chiến sĩ.

[6]. Công an đơn vị, địa phương lập biên bản đối với các trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ khi cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ nhận được thông báo chi trả mà không nhận trợ cấp.

[7]. Hằng tháng, hệ thống tự động trích lập thống kê số lượng, nội dung giải quyết chế độ để Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để tổng hợp.

Xem chi tiết Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân thế nào?

Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân thế nào?

Dự thảo Thông tư về quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân thế nào? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thế nào?

Theo khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

- Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

- Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

- Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất