Dự kiến tích hợp visa vào ứng dụng VNeID đúng không?
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử (Lần 1) Tải về có nêu giấy tờ cấp cho công dân tích hợp, cập nhậ trên ứng dụng VNEID như sau:
TT | Bộ, ngành, địa phương quản lý việc cấp giấy tờ | Lĩnh vực | Tên giấy tờ cấp cho công dân | Loại giấy tờ |
1 | Bộ Công an | Lĩnh vực căn cước, định danh, cư trú | Giấy xác nhận thông tin về cư trú | Giấy xác nhận |
2 | Bộ Công an | Phòng cháy, chữa cháy - cứu nạn, cứu hộ | Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC | Giấy chứng nhận |
3 | Bộ Công an | Phòng cháy, chữa cháy - cứu nạn, cứu hộ | Thẻ lực lượng PCCC cơ sở, dân phòng | Thẻ |
4 | Bộ Công an | Phòng cháy, chữa cháy - cứu nạn, cứu hộ | Giấy chứng nhận CNCH | Giấy chứng nhận |
5 | Bộ Công an | Vũ khí-công cụ hỗ trợ | Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao | Giấy phép |
6 | Bộ Công an | Vũ khí-công cụ hỗ trợ | Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ | Giấy phép |
7 | Bộ Công an | Xuất nhập cảnh | Hộ chiếu phổ thông | Hộ chiếu |
8 | Bộ Công an | Xuất nhập cảnh | Thị thực (visa) | Thị thực |
9 | Bộ Công an | Xuất nhập cảnh | Giấy miễn thị thực | Giấy miễn thị thực |
... | ... | ... | ... | ... |
Như vậy, dự kiến sẽ tích hợp thị thực (visa) vào ứng dụng VNeID.
Ngoài ra, còn có nhiều giấy tờ khác do Bộ Công an cấp cũng dự kiến được tích hợp vào ứng dụng VNeID.
* Trên đây là nội dung Dự kiến tích hợp visa vào ứng dụng VNeID đúng không?

Dự kiến tích hợp visa vào ứng dụng VNeID đúng không? (Hình từ Internet)
Thẻ Visa ký hiệu NG1 được cấp cho đối tượng nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm a, c, đ, g, i khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định như sau:
Điều 8. Ký hiệu thị thực
1. NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
[...]
Như vậy, thẻ Visa ký hiệu NG1 được cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
Thẻ Visa ký hiệu NG1 có thời hạn bao lâu?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi điểm c, điểm d, đ, e khoản 4 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, khoản 2 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định như sau:
Điều 9. Thời hạn thị thực
1. Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.
2. Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.
3. Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.
4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2, TT có thời hạn không quá 01 năm.
5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
5a. Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.
6. Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.
7. Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
8. Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.
9. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.
Như vậy, thẻ Visa ký hiệu NG1 có thời hạn không quá 01 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];