ĐIỂM MỚI Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế chi tiết ra sao?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Dưới đây là ĐIỂM MỚI Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế chi tiết như sau:
(1) Hoàn thiện quy định về đối tượng đăng ký thuế tại Điều 4 Thông tư số 86, cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung điểm d, đ, e, f, g khoản 2 Điều 4 nhằm tách riêng đối tượng là nhà cung cấp ở nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác và cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán như đã được quy định cụ thể tại Nghị định Quản lý thuế.
Đồng thời, làm rõ các đối tượng được khấu trừ và nộp thuế thay nghĩa vụ thuế.
Ngoài ra lược bỏ cụm từ “không có cơ sở thường trú tại Việt Nam” do Luật Thuế TNDN đã quy định nền tảng số cũng là cơ sở thường trú, nên sử dụng thống nhất thuật ngữ về người nộp thuế theo Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Lược bỏ quy định đối tượng “Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài” phải đăng ký thuế phục vụ nộp thuế thay nhà cung cấp nước ngoài để phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và dự thảo Nghị định.
(2) Bổ sung và hoàn thiện quy định về cấp và sử dụng mã số thuế đối với đơn vị phụ thuộc, nhà cung cấp nước ngoài và tổ chức khấu trừ nộp thay tại Điều 5 Thông tư số 86, cụ thể:
- Bổ sung quy định chi tiết về trường hợp "Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000, đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây, sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống thì tiếp tục được thực hiện theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng;".
- Sửa đổi, bổ sung điểm đ Khoản 4 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC: sửa đổi, bổ sung để quy định rõ đối tượng được nhà cung cấp nước ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng thanh toán, chức năng đặt hàng trực tuyến khai thay, nộp thay cho các cá nhân kinh doanh bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú để bao quát các trường hợp phát sinh.
- Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 4 để quy định cấp mã số thuế nộp thay cho mỗi nhóm đối tượng mà người nộp thuế được khấu trừ, nộp thay (là 5 nhóm được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4); đồng thời quy định cụ thể về cấp mã số thuế trong trường hợp đã được cấp mã số thuế kê khai nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài.
Ngoài ra, bổ sung cụm từ “nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu” để làm rõ về việc cấp mã 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam là theo nhu cầu của mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (không bắt buộc).
- Bổ sung điểm i khoản 4 quy định về đối tượng thực hiện đăng ký thuế đối với việc thực hiện thuế tối thiểu toàn cầu.
(3) Bổ sung hướng dẫn quy định về phương thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế tại Điều 6 Thông tư số 86, cụ thể:
- Tại điểm b khoản 1 Điều 6 cần bổ sung hướng dẫn theo hướng quy định rõ phương thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế bằng phương thức điện tử.
- Bổ sung trường hợp chấm dứt tồn tại công ty bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất để đảm bảo thông nhất với quy định tại Điều 67 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì cơ quan thuế có trách nhiệm phản hồi thông tin về việc hoàn thành việc quyết toán và chuyển giao nghĩa vụ thuế của công ty bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất trước cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật tình trạng đã chấm dứt tồn tại của các công ty này trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(4) Sửa đổi, bổ sung quy định về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Điều 7 Thông tư số 86. (Điều 7)
(5) Hoàn thiện quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
(6) Hoàn thiện quy định về xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả tại Điều 11 Thông tư số 86. (Điều 10)
(9) Hoàn thiện quy định về các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 14 Thông tư số 86 (Điều 13)
(10) Sửa đổi, bổ sung quy định về xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả tại Điều 16 Thông tư số 86 (Điều 15)
(11) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế tại Điều 18 Thông tư số 86 (Điều 17)
- Bổ sung tại khoản 1 các trường hợp khôi phục mã số thuế quy định tại Điều 40 Luật Quản lý thuế năm 2019 nhưng chưa được quy định tại Luật năm 2025 và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế năm 2025.
- Bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 18: Đối với trường hợp khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị thu hồi của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sau khi doanh nghiệp nộp đủ tiền thuế, phạt vào ngân sách nhà nước.
(12) Sửa đổi quy định về Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả tại Điều 19 Thông tư số 86 (Điều 18)
(13) Hoàn thiện quy định về địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Điều 22 Thông tư số 86 (Điều 21)
(13) Sửa đổi quy định về xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả tại Điều 26 Thông tư số 86 (Điều 24)
(14) Bổ sung các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 30 Thông tư số 86. (Điều 28)
....
Trên đây là thông tin về "ĐIỂM MỚI Thông tư 90 2026 TT BTC về đăng ký thuế chi tiết ra sao?".

ĐIỂM MỚI Thông tư 90 2026 TT BTC về đăng ký thuế chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026 là khi nào?
Theo Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
(2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
(3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại (2) không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật; thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Phạm vi đăng ký thuế bao gồm những gì?
Theo Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về đăng ký thuế như sau:
Điều 10. Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Theo đó, phạm vi đăng ký thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế lần đầu;
- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
- Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Khôi phục mã số thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];