Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu?

21:10 | 06/08/2025
Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu? Thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu?
  2. Thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?
  3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?

Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu?

Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có công khai địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An hoạt động từ ngày 01/7/2025.

Tại Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có hướng dẫn địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An hoạt động từ ngày 01/7/2025 như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/06082025/t-na.jpg

Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An đặt tại: Phạm Đình Toái, phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An.

* Trên đây là nội dung Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu?

Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu?

Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
a) Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);
c) Tòa án nhân dân khu vực;
d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);
đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Như vậy, thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
c) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất