Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?
Căn cứ theo Mục 2 Thông báo 8284/TB-CTHADS năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh TẢI VỀ có hướng dẫn địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 TPHCM như sau:
Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc thay đổi tên và cơ cấu tổ chức bộ máy kể từ ngày 01/7/2025 như sau:
[...]
2. Về tên gọi, địa chỉ của 19 Phòng Thi hành án dân sự khu vực trực thuộc Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh
STT | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở, số điện thoại | Phạm vi tổ chức Thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính theo đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh | Được tổ chức lại từ các Chi cục Thi hành án dân sự |
1 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh | 387 Nguyễn Trãi, phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh 028.39203250 | Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội | Quận 1, Quận 3, Quận 4 |
2 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh | 954 - 954A Kha Vạn Cân, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 028.38973197 | Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh | Thành phố Thủ Đức |
3 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh | 02 Phan Phú Tiên, Phường Chợ Lớn, Thành phố Hồ Chí Minh 028.38567022 | Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình |Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. | Quận 5, Quận 6, Quận 11 |
4 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 Thành phố Hồ Chí Minh | 144/5 Âu Cơ, phường Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh 028.39756756 | Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn | Quận 10, quận Tân Bình |
5 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 Thành phố Hồ Chí Minh | 200/20 Bình Lợi, phường Bình Lợi Trung, Thành phố Hồ Chí Minh 028.35533651 | Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận | Quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận |
6 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh | Số 01 đường Tân Phú, phường Tân Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh 028.54160248 | Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An | Quận 7, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ |
7 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh | 548 Nguyễn Thái Sơn, Phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh 028.39965417 | Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An |Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây | Quận 12, quận Gò Vấp |
8 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh | 33/7B đường Trưng Nữ Vương, xã Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh 028.38914053 | Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm | Huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn |
9 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh | 426 Hồ Học Lãm, phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh 028.62711734 | An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây |Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh | Quận Bình Tân, quận Tân Phú |
10 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh | Số 10 Đường số 3, xã Tân Nhựt, Thành phố Hồ Chí Minh 028.37602140 | Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng | Quận 8, huyện Bình Chánh |
... | ... | ... | ... | ... |
Như vậy, sau sáp nhập, địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 TPHCM đặt tại: Số 10 Đường số 3, xã Tân Nhựt, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xem thêm:
>> Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?
>> Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?

Địa chỉ Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 TPHCM ở đâu sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
Ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự áp dụng hệ số lương công chức loại mấy?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau:
Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự
Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau:
a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1;
b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1;
c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1;
d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B.
Như vậy, ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức loại A1.
Ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo, bồi dưỡng?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 10 Thông tư 02/2024/TT-BTP, ngạch Thẩm tra viên thi hành án dân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng gồm:
- Có trình độ cử nhân luật trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm đối với Thẩm tra viên thi hành án theo nội dung chương trình của Bộ Tư pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];