Đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 1,369 lượt xem
11:37 | 07/11/2025
Đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 thế nào? Hoạt động thương mại điện tử là gì?
Nội dung chính
  1. Đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 thế nào?
  2. Hoạt động thương mại điện tử là gì?
  3. Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử gồm những ai?

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 thế nào?

Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng vừa ban hành Kế hoạch tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử” nhằm nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của người dân trong bối cảnh thương mại điện tử ngày càng phát triển

Xem chi tiết Thể lệ cuộc thi Tải về

Cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 từ ngày 06/11/2025 đến ngày 22/11/2025

Dưới đây là đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025:

Câu 1: Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước bằng đồng tiền gì?

A. Bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.

B. Bằng Đồng Việt Nam

C. Bằng Đô la Mỹ

Câu 2: Trường hợp hộ khoán đã được thông báo chấp thuận tạm ngừng kinh doanh, nếu hộ khoán tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày liên tục trở lên trong một tháng của năm dương lịch thì tiền thuế khoán phải nộp của tháng đó được điều chỉnh như thế nào?

A. Giảm 10%

B. Giảm 30%

C. Giảm 50%

D. Giảm toàn bộ

Câu 3: Các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo thời gian như thế nào?

A. Theo mỗi giao dịch phát sinh.

B. Theo tháng.

C. Theo quý.

D. Theo năm.

Câu 4: Trường hợp nào là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

A. Hóa đơn, chứng từ giả;

B. Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

C. Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 5: Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thì phải nộp thêm khoản tiền nào?

A. Tiền phạt

B. Tiền lệ phí thủ tục hành chính

C. Tiền chậm nộp

D. Không phải nộp gì thêm

Câu 6: Theo quy định, Chi cục Thuế tổ chức họp tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế trong thời gian nào?

A. Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 hằng năm

B. Từ ngày 10 tháng 01 đến ngày 20 tháng 01 hằng năm

C. Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 20 tháng 01 hằng năm

D. Từ ngày 10 tháng 01 đến ngày 30 tháng 01 hằng năm

Câu 7: Trong Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thì Tờ khai khấu trừ thuế yêu cầu cung cấp những thông tin nào sau đây?

A. Nhóm ngành nghề.

B. Mã chỉ tiêu.

C. Doanh thu.

D. Số thuế đã khấu trừ.

E. Tất cả các đáp án trên.

Câu 8: Theo quy định, thu nhập nào sau đây là thu nhập được miễn thuế?

A. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ

B. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

C. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 9: Hồ sơ hoàn thuế nào thuộc diện hồ sơ kiểm tra trước - hoàn thuế sau?

A. Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế

B. Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

C. Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 10: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nào dưới đây thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai là?

A. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

B. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai

C. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai

D. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn

Câu 11: Khi tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì số thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử của hộ, cá nhân. A. Vậy tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú kinh doanh hàng hóa trong trường hợp nêu trên là bao nhiêu? 0,5%

A. 1%

B. 2%

Câu 12: Theo quy định, hóa đơn là gì?

A. Chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

B. Chứng từ do cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

C. Chứng từ do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

Câu 13: Thời hạn nộp lệ phí môn bài hằng năm chậm nhất là ngày?

A. 10/01

B. 15/01

C. 30/01

D. 28/02

Câu 14: Cơ quan thuế thực hiện niêm yết công khai 1 lần tài liệu (danh sách hộ khoán thuộc diện không phải nộp thuế gái trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; Danh sách hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế) vào thời gian nào dưới đây?

A. Từ ngày 01 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm

B. Từ ngày 10 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm

C. Từ ngày 15 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm

D. Từ ngày 20 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm

Câu 15: Nhận định sau đây là đúng hay sai:

Lưu ý: Có thể chọn nhiều đáp án

A. “Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử, đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế”

B. Đúng.

C. Sai

Câu 16: Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế.

B. Phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp thuế là tổ chức thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế.

C. Phạt tiền tối thiểu 100.000.000 đồng đối với người nộp thuế là cá nhân thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế.

D. Phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

Câu 17: Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo phương thức nào?

A. Không phải khai thuế giá trị gia tăng

B. Khai theo quý

C. Khai theo năm

D. Khai theo từng lần phát sinh

Câu 18: Theo quy định, mức thuế suất đối với hàng hoá là “nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác” là bao nhiêu?

A. 0%

B. 5%

C. 7%

D. 10%

Câu 19: Trong Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ có yêu cầu cung cấp thông tin về Tên nền tảng thương mại điện tử, Tên gian hàng/tài khoản trên nền tảng thương mại điện tử hay không?

A. Có.

B. Không.

Câu 20: Hình thức nào dưới đây là hình thức phạt chính khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

A. Cảnh cáo, phạt tiền

B. Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn

C. Cảnh cáo, phạt tiền, Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính

* Trên đây là thông tin về Đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 thế nào?

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 thế nào?

Đáp án cuộc thi Tìm hiểu nghĩa vụ về thuế của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử năm 2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Hoạt động thương mại điện tử là gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
2. Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động phát triển thương mại điện tử theo từng giai đoạn nhằm mục tiêu khuyến khích, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy giao dịch thương mại trong nước và xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại hóa.
3. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại (dưới đây gọi tắt là chứng từ điện tử) là hợp đồng, đề nghị, thông báo, xác nhận hoặc các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng.
Chứng từ điện tử trong Nghị định này không bao gồm hối phiếu, lệnh phiếu, vận đơn, hóa đơn gửi hàng, phiếu xuất nhập kho hay bất cứ chứng từ có thể chuyển nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng được quyền nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc được trả một khoản tiền.
[...]

Như vậy, hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử gồm những ai?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP quy định các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử bao gồm:

- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng).

- Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình (người bán).

- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân mua hàng hóa hoặc dịch vụ trên website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (khách hàng).

- Các thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ khác cho hoạt động thương mại điện tử.

- Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện tử có nối mạng khác để tiến hành hoạt động thương mại.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất