Danh sách 9.866 người, doanh nghiệp nợ tiền thuế do Thuế Cơ sở 18 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 16262 ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 187 lượt xem
17:05 | 06/08/2026
Danh sách 9.866 người, doanh nghiệp nợ tiền thuế do Thuế Cơ sở 18 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 16262 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 9.866 người, doanh nghiệp nợ tiền thuế do Thuế Cơ sở 18 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 16262 ra sao?
  2. Trường hợp nào cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế?
  3. Cơ quan nào phải báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn?

Danh sách 9.866 người, doanh nghiệp nợ tiền thuế do Thuế Cơ sở 18 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 16262 ra sao?

Thuế cơ sở 18 TPHCM đã ra Thông báo 16262/TB-TCS18 về việc công khai thông tin nợ thuế đối với doanh nghiệp trạng thái 03, 06 đối với kỳ khóa sổ tháng 6/2026

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;

Căn cứ Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế.

Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử ngành thuế; trên trang Zalo OA của Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh; niêm yết tại Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh; gửi danh sách để niêm yết tại các xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Tân Nhựt đối với 9.866 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 30/6/2026 với số tiền nợ là 509.838.807 đồng (Bằng chữ: Năm trăm lẻ chín tỷ tám trăm ba mươi tám triệu một trăm tám trăm bảy đồng).

Lý do công khai: Vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 và điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ.

Danh sách 9.866 người, doanh nghiệp nợ tiền thuế do Thuế Cơ sở 18 TPHCM công bố: Tải về

Danh sách 9.866 người, doanh nghiệp nợ tiền thuế do Thuế Cơ sở 18 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 16262 ra sao?

Danh sách 9.866 người, doanh nghiệp nợ tiền thuế do Thuế Cơ sở 18 TPHCM công bố đến ngày 30/6/2026 theo Thông báo 16262 ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế?

Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Quy định 03 trường hợp cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế gồm:

(1) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

(2) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

(3) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào phải báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn?

Căn cứ khoản 3 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Điều 21. Xoá tiền thuế nợ
[...]
2. Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản tiền thuế nợ đã được xóa.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ kết quả xóa tiền thuế nợ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này và các nội dung sau: điều kiện xóa tiền thuế nợ; thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ và trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất