Danh sách 3745 người, doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM tính đến tháng 3/2026 công bố ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 669 lượt xem
15:15 | 27/05/2026
Danh sách 3745 người, doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM tính đến tháng 3/2026 công bố ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 3745 người, doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM tính đến tháng 3/2026 công bố ra sao?
  2. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì phần tiền thuế nợ còn lại do ai chịu trách nhiệm?
  3. Nợ thuế từ bao nhiêu trở lên bị tạm hoãn xuất cảnh?

Danh sách 3745 người, doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM tính đến tháng 3/2026 công bố ra sao?

Ngày 13/4/2026, Thuế cơ sở 16 TPHCM ban hành Thông báo 49097/TB-TCS16 năm 2026 Về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước.

Xem toàn bộ Thông báo 49097/TB-TCS16 năm 2026 Về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước dưới đây:

Tại đây

Thuế Cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 3.745 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/03/2026 với số tiền là 347.865.964.890 đồng (Bằng chữ: Ba trăm bốn mươi bảy tỷ, tám trăm sáu mươi lăm triệu, chín trăm sáu mươi bốn ngàn, tám trăm chín mươi đồng).

Lý do công khai: vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019; điểm c và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Danh sách 3745 doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM

Tại đây

Trên đây là Thông tin: Danh sách 3745 doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM tính đến tháng 3/2026 công bố ra sao?

Xem thêm: Thuế Hà Nội lưu ý người nộp thuế bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế chi tiết ra sao?

Danh sách 3745 người, doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM tính đến tháng 3/2026 công bố ra sao?

Danh sách 3745 người, doanh nghiệp nợ thuế của thuế cơ sở 16 TPHCM tính đến tháng 3/2026 công bố ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì phần tiền thuế nợ còn lại do ai chịu trách nhiệm?

Tại Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) có quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế như sau:

Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
1. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
c) Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ kinh doanh, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị phụ thuộc;
[...]

Như vậy, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì người chịu trách nhiệm phần tiền thuế nợ còn lại như sau:

Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Nợ thuế từ bao nhiêu trở lên bị tạm hoãn xuất cảnh?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Áp dụng ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh
1. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
2. Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày.
3. Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định và sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Như vậy, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế nợ thuế từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày thì sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất