Danh sách 34 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 ra sao?

16:10 | 30/06/2025
Danh sách 34 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 ra sao? Nguyên tắc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 34 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 ra sao?
  2. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?
  3. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?

Danh sách 34 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 ra sao?

Ngày 12/6/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang. Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có diện tích tự nhiên là 9.888,91 km2, quy mô dân số là 4.952.238 người.
Tỉnh An Giang giáp tỉnh Cà Mau, tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
24. Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Theo đó, sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố

Trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Dưới đây là danh sách 23 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 sau sáp nhập như sau:

Tỉnh thành

Quyết định

Tỉnh Thái Nguyên (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1255/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Đồng Nai (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1256/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Phú Thọ (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1258/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Vĩnh Long (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1260/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh An Giang (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1261/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Đắk Lắk (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1262/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Đồng Tháp (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1263/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Cà Mau (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1264/QĐ-TTg năm 2025

Thành phố Hồ Chí Minh (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1265/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Hưng Yên (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2025

Thành phố Đà Nẵng (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1267/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Lâm Đồng (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Gia Lai (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1269/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Bắc Ninh (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1277/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Tuyên Quang (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1279/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Quảng Ngãi (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1286/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Khánh Hòa (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1288/QĐ-TTg năm 2025

Thành phố Hải Phòng (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Quảng Trị (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1293/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Ninh Bình (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1295/QĐ-TTg năm 2025

Thành phố Cần Thơ (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1296/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Tây Ninh (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1298/QĐ-TTg năm 2025

Tỉnh Lào Cai (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Quyết định 1299/QĐ-TTg năm 2025

Ngoài ra, 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

* Trên đây là thông tin về Danh sách 34 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 ra sao?

Danh sách 34 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 ra sao?

Danh sách 34 chủ tịch UBND tỉnh, thành từ 01/7/2025 - 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số hiệu 72/2025/QH15 quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương:

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
[...]

Theo quy định, Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?

Căn cứ Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số hiệu 72/2025/QH15 quy định Ủy ban nhân dân:

Điều 6. Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.

Theo quy định trên, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất