Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Nguyễn Thị Hiền 308 lượt xem
17:15 | 30/06/2025
Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai? Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?
  2. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?
  3. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Ngày 24/6/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định1286/QĐ-TTg năm 2025 Chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026

Tại đây

Quyết định 1286/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Xem chi tiết Phó Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi (mới) nhiệm kỳ 2020 - 2025 giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (mới) nhiệm kỳ 2021 - 2026 theo Quyết định 1286 Tại đây

* Trên đây là Thông tin Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai?

Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập nhiệm kỳ 2021 - 2026 là ai? (Hình từ Internet)

Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do ai bầu?

Tại khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 6. Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Ủy ban nhân dân ở nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.

Như vậy, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Tại Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, k và l khoản 1 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025

- Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và các nguồn lực khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;

- Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, chính quyền các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, liên kết địa phương, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

- Thực hiện quản lý hành chính nhà nước tại địa phương bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân;

- Quản lý biên chế công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, số lượng cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố của địa phương theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền;

- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể và quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật;

- Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân từng đơn vị hành chính cấp huyện bảo đảm tổng số Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn không vượt quá tổng số tính theo khung số lượng do Chính phủ quy định;

- Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật;

- Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chỉ thị 07-CT/TW nâng cao kỷ luật phát ngôn và văn hóa ứng xử của cán bộ, đảng viên trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh cần được tăng cường đặc biệt trên môi trường nào?

Theo Chỉ thị 07-CT/TW nâng cao kỷ luật phát ngôn và văn hóa ứng xử của cán bộ, đảng viên trong việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh cần được tăng cường đặc biệt trên môi trường nào?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?

Nghị quyết 71 đặt mục tiêu phấn đấu có bao nhiêu cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín vào năm 2045?