Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 252 từ 01/7/2026 ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 7,006 lượt xem
11:32 | 25/07/2026
Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 252 từ 01/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 252 từ 01/7/2026 ra sao?
  2. Có dùng tỷ giá Thông tư 99/2025/TT-BTC để xuất hóa đơn được không?
  3. Trên hóa đơn phải có các nội dung nào?

Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 252 từ 01/7/2026 ra sao?

Tại Chương trình hỏi đáp trực tuyến về Chính sách Thuế, Hải quan dành cho doanh nghiệp Hàn Quốc ngày 23/7/2026. Cục Thuế đã có nội dung giải đáp, hướng dẫn về tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu như sau:

Câu hỏi của NNT:

Nghị định 252/2026/NĐ-CP khoản 4 điều 14 có quy định “4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan”. Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá trên hóa đơn thực hiện theo quy định tỷ giá của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên Nghị định 252 chỉ có quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chưa có quy định đối với dịch vụ. Vậy từ ngày 1/7 khi xuất hóa đơn hàng hóa dịch vụ xuất khẩu sẽ áp dụng tỷ giá nào? Kính mong nhận được hướng dẫn của Bộ tài chính để doanh nghiệp chúng tôi có cơ sở thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Nội dung trả lời:

Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì: "4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.".

Tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

"5. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.

Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá thì xác định theo tỷ giá tính chéo giữa đồng Việt Nam với một số ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối với các ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá tính chéo thì trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố tỷ giá."

Theo đó tỷ giá tính thuế khi khai tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Theo quy định tại Điều 1 Luật Hải quan 2014 “Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan”.

Liên quan đến tỷ giá về dịch vụ đề nghị đơn vị thực hiện theo pháp luật về thuế.

Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hoá đơn xuất khẩu theo Nghị đinh 252 từ 01/7/2026 ra sao?

Cục Thuế hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Nghị định 252 từ 01/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Có dùng tỷ giá Thông tư 99/2025/TT-BTC để xuất hóa đơn được không?

Theo điểm c khoản 8 Phụ lục Nội dung hoá đơn ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, khi lập hóa đơn đối với giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi trên hóa đơn là tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong khi đó Thông tư 99/2025/TT-BTC là nội dung hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Đồng thời theo nội dung tài khoản 413 Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về tỷ giá kế toán cho doanh nghiệp chủ yếu dùng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính.

Thông tư này cũng nêu rõ khi doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ , doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.

Kết luận: Căn cứ quy định nêu trên, không có cơ sở áp dụng tỷ giá theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để ghi trên hóa đơn.

Từ ngày 01/7/2026, đối với hóa đơn lập bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải xác định và thể hiện tỷ giá theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thông tư 99/2025/TT-BTC chỉ quy định về tỷ giá kế toán phục vụ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và cũng xác định việc xác định nghĩa vụ thuế đối với giao dịch bằng ngoại tệ phải thực hiện theo pháp luật về thuế.

Trên hóa đơn phải có các nội dung nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung hóa đơn bao gồm:

(1) Hóa đơn phải có các nội dung sau:

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

- Số hóa đơn;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

- Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(2) hữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

(3) Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

(4) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

- Thời điểm lập hóa đơn;

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.

(5) Nội dung khác trên hóa đơn

Đối với hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Thông tin nhóm ngành nghề (nếu có) được hiển thị trên bản thể hiện hóa đơn điện tử.

Ngoài các nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

(6) Nội dung hóa đơn bán tài sản công thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

(7) Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế đảm bảo nội dung quy định tại Điều này và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất