Công văn 6864/CTH-QLDN4 ngày 3/8/2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 1,623 lượt xem
15:27 | 08/08/2026
Công văn 6864/CTH-QLDN4 ngày 3/8/2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 6864 CTH QLDN4 ngày 3 8 2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ thế nào?
  2. Quy định về việc lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thế nào?
  3. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế cụ thể ra sao?

Công văn 6864 CTH QLDN4 ngày 3 8 2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ thế nào?

Ngày 3/8/2026, Thuế TP Cần Thơ ban hành Công văn 6864/CTH-QLDN4 năm 2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ.

Xem đầy đủ Công văn 6864 CTH QLDN4 ngày 3 8 2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ

Tại đây

Theo đó, Thuế thành phố Cần Thơ nhận được Công văn 12/CV-TNC ngày 22/7/2026 của Văn phòng công chứng về việc kê khai thuế đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ. Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
[...]

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử như sau:

Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
[...]
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).

Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
[...]
2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:
[...]
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

Căn cứ quy định nêu trên, do dịch vụ công chứng đã hoàn thành trong Quý II/2026 và đơn vị đã thực hiện kê khai doanh thu, thuế GTGT đầu ra vào Tờ khai thuế GTGT (mẫu 04/GTGT) của Quý II/2026 là đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định. Do đó, đơn vị không phải thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh giảm doanh thu trên Tờ khai thuế GTGT Quý II/2026.

Khi đơn vị phát hành hóa đơn mới vào ngày 22/07/2026 (Quý III/2026) để xử lý cho các hóa đơn có sai sót của Quý II/2026, đơn vị không kê khai lại doanh thu và thuế GTGT của các hóa đơn mới này vào Tờ khai thuế GTGT Quý III/2026 nhằm tránh ghi nhận trùng lặp doanh thu.

Trường hợp việc lập hóa đơn mới vào ngày 22/07/2026 cho các dịch vụ đã hoàn thành trong Quý II/2026 bị xác định là hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm. Đơn vị sẽ bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

* Trên đây là Thông tin Công văn 6864 CTH QLDN4 ngày 3 8 2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ thế nào?

Công văn 6864/CTH-QLDN4 ngày 3/8/2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ thế nào?

Công văn 6864/CTH-QLDN4 ngày 3/8/2026 hướng dẫn xử lý kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điện tử không hợp lệ thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về việc lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thế nào?

Theo Điều 13 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như sau:

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế cụ thể ra sao?

Tại Điều 37 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế

- Bên sử dụng thông tin là các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ khai thác thông tin từ hóa đơn điện tử theo các nội dung thông tin từ Hệ thống thông tin quản lý thuế.

- Bên sử dụng thông tin là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, các tổ chức được ủy quyền của tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật dân sự: tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo phạm vi, thời gian, trách nhiệm và quyền truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế được quy định cụ thể tại văn bản thống nhất giữa hai bên hoặc theo hình thức cung cấp dịch vụ truy vấn trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Bên sử dụng thông tin có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (sau đây gọi tắt là đầu mối đăng ký) và thông báo cho Cục Thuế bằng văn bản hoặc văn bản điện tử. Trường hợp sử dụng thông tin theo hình thức cung cấp dịch vụ truy vấn trực tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế phải đảm bảo các tiêu chí như đối với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử.

- Cục Thuế, Thuế tỉnh, thành phố thực hiện cấp tối đa 02 tài khoản khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp theo văn bản giữa các bên.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử; đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế; chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

Bài viết mới nhất