Đội phòng cháy, chữa cháy phải có bao nhiêu thành viên đối với công ty có quy mô 300 nhân viên?

Nguyễn Hữu Vi 7,720 lượt xem
15:53 | 30/01/2023
Chào ban biên tập, công ty tôi có số lượng nhân viên khoảng 300 người. Hôm trước bên Công an phòng cháy, chữa cháy đến kiểm tra và yêu cầu công ty phải thành lập đội phòng cháy, chữa cháy tại công ty, phải đáp bảo đầy đủ số lượng thành viên tương ứng với quy mô nhân viên tại công ty. Ban biên tập giải đáp giúp tôi nếu công ty tôi có 300 nhân viên thì đội phòng cháy, chữa cháy phải có bao nhiêu thành viên? Nếu tôi không đảm bảo số lượng thành viên trong đội phòng cháy, chữa cháy có bị phạt tiền không? Mong ban biên tập giải đáp giúp tôi, tôi cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Công ty có 300 nhân viên thì đội phòng cháy, chữa cháy phải có bao nhiêu thành viên?
  2. Công ty không đảm bảo số lượng thành viên trong đội phòng cháy, chữa cháy có bị phạt tiền không?
  3. Thành viên của đội phòng cháy chữa cháy của công ty có được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy hay không?

Công ty có 300 nhân viên thì đội phòng cháy, chữa cháy phải có bao nhiêu thành viên?

Tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành như sau:

3. Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành:
a) Cơ sở có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành và do người đứng đầu cơ sở chỉ huy, chỉ đạo;
b) Cơ sở có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 10 người, trong đó có 01 đội trưởng;
c) Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó;
d) Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó;
đ) Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi bộ phận, phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng;
e) Cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới thì biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành phải bảo đảm duy trì số người thường trực đáp ứng theo cơ số của phương tiện chữa cháy cơ giới;
g) Đối với trạm biến áp được vận hành tự động, có hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động được liên kết, hiển thị, cảnh báo cháy về cơ quan chủ quản và có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thì không phải thành lập và duy trì lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Cơ quan, tổ chức trực tiếp vận hành, quản lý trạm biến áp phải chịu trách nhiệm duy trì và bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với trạm biến áp do mình quản lý.

Như vậy, đối với quy mô công ty của bạn có khoảng 300 nhân viên thì bạn thành lập đội phòng cháy, chữa cháy phải đảm bảo số lượng thành viên là tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó theo đúng quy định của pháp luật.

Đội phòng cháy chữa cháy


Công ty không đảm bảo số lượng thành viên trong đội phòng cháy, chữa cháy có bị phạt tiền không?

Tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thành lập, tổ chức quản lý đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành như sau:

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành không bảo đảm số người theo quy định của pháp luật;
b) Không quản lý, không duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
c) Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
d) Không cử người tham gia đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, trường hợp công ty bạn thành lập đội phòng cháy, chữa cháy không đảm bảo số lượng thành viên theo quy định của pháp luật thì công ty có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Thành viên của đội phòng cháy chữa cháy của công ty có được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy hay không?

Tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy như sau:

1. Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy
a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;
b) Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;
c) Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
d) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
đ) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
e) Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
g) Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.

Theo như quy định nêu trên thì thành viên của đội phòng cháy chữa cháy của công ty phải tham gia huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hữu Vi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chỉ thị 10/CT-TTg các cơ sở sử dụng năng lượng có điện năng tiêu thụ từ mức nào trở lên phải tiết kiệm ít nhất 3% điện năng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm hoặc ít nhất 3% tổng điện năng tiêu thụ trong năm?

Theo Chỉ thị 10/CT-TTg các cơ sở sử dụng năng lượng có điện năng tiêu thụ từ mức nào trở lên phải tiết kiệm ít nhất 3% điện năng tiêu thụ trên một đơn vị sản phẩm hoặc ít nhất 3% tổng điện năng tiêu thụ trong năm?

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Chỉ thị 10/CT-TTg, Bộ Công Thương được giao chủ trì xây dựng và ban hành hướng dẫn nào để bảo đảm việc đánh giá kết quả tiết kiệm điện được thực hiện thống nhất, minh bạch và khả thi?

Theo Chỉ thị 10/CT-TTg, Bộ Công Thương được giao chủ trì xây dựng và ban hành hướng dẫn nào để bảo đảm việc đánh giá kết quả tiết kiệm điện được thực hiện thống nhất, minh bạch và khả thi?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu Phụ lục số 07 Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu và xuất khẩu vàng nguyên liệu theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN ra sao?

Mẫu Phụ lục số 07 Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng) và xuất khẩu vàng nguyên liệu (đối với doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng tại Việt Nam) theo Thông tư 56/2026/TT-NHNN