Con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự? Thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào?

05:35 | 05/06/2023
Cho hỏi: Con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật không? Thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào? Câu hỏi của anh Đạt (Đồng Nai)
Nội dung chính
  1. Con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự?
  2. Thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào?
  3. Được miễn nghĩa vụ quân sự nhưng xin đi nghĩa vụ quân sự có được không?

Con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 có ban hành về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ cụ thể như sau:

Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
...
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy, con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật trong trường hợp như sau:

- Con của thương binh hạng 1 (thương binh mất từ 81% - 100% sức lao động)

- một trong số các con của thương binh hạng 2 (thương binh mất từ 61% - 81% sức lao động) thì được miễn nghĩa vụ quân sự.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thường trú có thẩm quyền quyết định miễn gọi nhập ngũ đối với con thương binh thuộc trường hợp nêu trên.

Con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật không? Thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào?

Con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật không? Thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:
...
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
...

Như vậy, thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự được quy định theo Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Ngoài ra còn có Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng ban hành về làm thủ tục miễn nghĩa vụ quân sự như sau:

- Bản chính Đơn xin miễn nghĩa vụ quân sự.

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn gọi nhập ngũ.

Nộp hồ sơ này tại Ủy ban nhân dân cấp xã, sau đó Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xác minh công dân có thuộc đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự hay không.

Sau đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tiến hành thông báo kết quả miễn gọi nhập ngũ với công dân.

Được miễn nghĩa vụ quân sự nhưng xin đi nghĩa vụ quân sự có được không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:
...
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.

Tức là, công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ/miễn gọi nhập ngũ nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Như vậy, được miễn nghĩa vụ quân sự nhưng xin đi nghĩa vụ quân sự nếu trong trường hợp công dân thuộc diễn miễn gọi nhập ngũ, thì vẫn sẽ được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Trân trọng!

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nhiệm vụ tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển được xác định như thế nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?

Nhiệm vụ tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển được xác định như thế nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?

Hỏi đáp Pháp luật
Nhiệm vụ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy được thực hiện theo hướng nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?

Nhiệm vụ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy được thực hiện theo hướng nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?

Bài viết mới nhất