Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú đúng không?

Lê Nguyễn Minh Thy 511 lượt xem
09:30 | 17/12/2025
Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú đúng không? Phí gia hạn tạm trú khi công dân nộp hồ sơ là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú đúng không?
  2. Phí gia hạn tạm trú khi công dân nộp hồ sơ là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm các giấy tờ gì?

Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú đúng không?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Theo quy định trên, không phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú, mà phụ thuộc vào thời gian công dân sinh sống tại nơi ở mới, công dân chỉ thực hiện việc đăng ký tạm trú khi:

- Đến sinh sống ở nơi khác ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú;

- Đến sinh sống ở nơi khác từ 30 ngày trở lên.

Dó đó, nếu công dân chuyển đến một địa điểm mới và sinh sống ổn định tại đó trên 30 ngày thì phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật

Lưu ý: Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020.

Trên đây là thông tin: Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú đúng không?

Xem thêm:

>>> Mức phạt tiền không xóa đăng ký tạm trú khi chuyển đi nơi khác từ 15/12/2025 là bao nhiêu?

>>> Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo Nghị định 154 mới nhất?

Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú đúng không?

Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú đúng không? (Hình từ Internet)

Phí gia hạn tạm trú khi công dân nộp hồ sơ là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí như sau:

Điều 5. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư này.

Tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cơ trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC có quy định cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp

Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Như vậy, phí gia hạn tạm trú khi công dân nộp hồ sơ như sau:

- Mức phí gia hạn tạm trú cho cá nhân, hộ gia đình đối với công dân nộp hồ sơ như sau:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lượt.

+ Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lượt.

- Mức phí gia hạn tạm trú theo danh sách đối với công dân nộp hồ sơ như sau:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lượt.

+ Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lượt.

Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm các giấy tờ gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, thành phần hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất