Có được hưởng án treo khi phạm tội đánh bạc

15:57 | 31/01/2023
Xin hỏi: Em sinh năm 1990, ngày 10/1/2016 em bị công an bắt khi đang đánh bạc với 6 người khác, trên chiếu bạc lúc đó có 4 triệu đồng. Vậy cho em hỏi, em có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đánh bạc hay không? Nếu có thì mức án là bao nhiêu? Em mới phạm tội lần đầu thì em có được hưởng án treo hay không? Điều kiện được hưởng án treo là gì?. Em xin cảm ơn.

Khoản 1 Điều 248 Bộ luật hình sự quy định về tội đánh bạc như sau:

“ Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng những đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 249 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm”.

Khi bị bắt trên chiếu bạc của các bạn công an thu được 4 triệu đồng nên hành vi của bạn đã cấu thành tội đánh bạc. Nếu bạn không có các tình tiết như có tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 248. Mức án đối với tội đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 248 là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù. Trong quá trình xét xử tùy thuộc vào các tình tiết giảm nhẹ, tăng năng trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 46,48 BLHS mà bạn có, Hội đồng xét xử sẽ đưa ra hình thức xử phạt tương ứng đối với bạn.

Nếu bạn bị phạt tù thì bạn có thể được hưởng án treo khi bạn đáp ứng các điều kiện được hưởng án treo được quy định tại khoản 1 Điều 60 BLHS và Điều 2 Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 60 BLHS về án treo như: Bị xử phạt tù không quá 3 năm về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng theo phân loại tội phạm quy định tại khoản 3 Điều 8 của Bộ luật hình sự; Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn tôn trọng các quy tắc xã hội, chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân nơi cư trú, công tác; không vi phạm các điều mà pháp luật cấm; chưa bao giờ bị kết án, bị xử lý vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất