Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký những văn bản nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 4,729 lượt xem
23:16 | 10/12/2025
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký những văn bản nào? Ai có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của chủ tịch UBND cấp xã?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký những văn bản nào?
  2. Ai có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của chủ tịch UBND cấp xã?
  3. Ai là người có nhiệm vụ, quyền hạn lãnh đạo công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã?

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký những văn bản nào?

Căn cứ theo Điều 15 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu ban hành kèm theo Nghị định 315/2025/NĐ-CP Tại đây quy định về thẩm quyền ký văn bản như sau:

Điều 15. Thẩm quyền ký văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký các văn bản sau đây:
a) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã; tờ trình, báo cáo, văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan nhà nước cấp trên, Đảng ủy cấp xã và Hội đồng nhân dân cấp xã;
b) Các quyết định, văn bản hành chính khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi vắng thì 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã được ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã và các văn bản, giấy tờ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Thực hiện ký số để bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, kịp thời, mọi lúc, mọi nơi.

Như vậy, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký những văn bản sau:

- Quyết định của UBND cấp xã; tờ trình, báo cáo, văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan nhà nước cấp trên, Đảng ủy cấp xã và Hội đồng nhân dân cấp xã;

- Các quyết định, văn bản hành chính khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Xem thêm

>>> Các văn bản nào phải được đăng trên hệ thống thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh?

>>> Nguyên tắc làm việc của UBND cấp tỉnh từ ngày 8/12/2025 như thế nào?

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký những văn bản nào?

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Ai có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của chủ tịch UBND cấp xã?

Căn cứ theo khoản 19 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
[...]
18. Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
19. Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
20. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp mình để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ.
21. Được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất.
[...]

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của chủ tịch UBND cấp xã.

Ai là người có nhiệm vụ, quyền hạn lãnh đạo công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình, trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
[...]

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người có nhiệm vụ, quyền hạn lãnh đạo công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất