Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?

Nguyễn Thị Hiền 3,704 lượt xem
16:35 | 06/09/2025
Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?
  2. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là khi nào?
  3. Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?

Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?

Tại khoản 16 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng như sau:

Điều 140. Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng
[...]
16. Đối với gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 24, khoản 6 Điều 32, khoản 5 Điều 36, khoản 5 Điều 61, khoản 4 Điều 75 của Nghị định này, trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không tiến hành thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có) vào thương thảo. Nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo. Trường hợp thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc mời các nhà thầu tiếp theo (nếu có) vào thương thảo hợp đồng; nội dung thương thảo căn cứ vào hồ sơ dự thầu và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng. Trường hợp các nhà thầu được mời thương thảo hợp đồng nhưng từ chối thương thảo, không ký biên bản thương thảo, thương thảo không thành công thì chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.
Trường hợp nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại điểm này trong thời hạn còn hiệu lực của hồ sơ dự thầu mà không đến thương thảo hoặc có thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực thì chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng.
[...]

Như vậy, chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo hợp đồng trong trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo hết hiệu lực.

* Trên đây là Thông tin Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?

Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào?

Chủ đầu tư yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là khi nào?

Tại khoản 32 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 quy định cụ thể như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
29. Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.
30. Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
31. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
32. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
[...]

Như vậy, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.

Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là bao nhiêu ngày?

Tại khoản 1 Điều 49 Luật Đấu thầu 2023 quy định về thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư như sau:

Điều 49. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.
2. Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.
3. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án đầu tư kinh doanh.

Như vậy, theo quy định, đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Chi phí đăng tải quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu chỉ định thầu là bao nhiêu?

Chi phí đăng tải quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với gói thầu chỉ định thầu là miễn phí.

Bài viết mới nhất