CHÍNH THỨC 10 địa điểm kiểm tra tạm trú, thường trú từ 01/7/2026 gồm địa điểm nào?

Lương Thị Tâm Như 10,842 lượt xem
10:58 | 15/07/2026
Tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 116/2026/TT-BCA có quy định về 10 địa điểm kiểm tra cư trú (tạm trú và thường trú).
Nội dung chính
  1. CHÍNH THỨC 10 địa điểm kiểm tra tạm trú, thường trú từ 01/7/2026 gồm địa điểm nào?
  2. Công dân xác nhận thông tin về cư trú qua đâu?
  3. Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận thông tin cư trú?

CHÍNH THỨC 10 địa điểm kiểm tra tạm trú, thường trú từ 01/7/2026 gồm địa điểm nào?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Thông tư 116/2026/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú

>>> Tải về mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú từ 1/7/2026 theo Thông tư 116 mẫu CT01

>>> Cách điền mẫu CT01 Thông tư 116 tờ khai thay đổi thông tin cư trú từ 1/7/2026

Tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 116/2026/TT-BCA có quy định về 10 địa điểm kiểm tra tạm trú, kiểm tra thường trú như sau:

Điều 26. Kiểm tra cư trú
1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.
2. Đối tượng, địa bàn kiểm tra cư trú là công dân; hộ gia đình; ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền; nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức, cá nhân; cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo; cơ sở trợ giúp xã hội; cơ sở chữa bệnh; cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú; phương tiện dùng để cư trú; cơ quan đăng ký cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.
3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú, thu thập, cập nhật, khai thác thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.
4. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. Trường hợp cơ quan cấp trên kiểm tra phải phối hợp với cơ quan đăng ký cư trú cấp dưới.
[...]

Như vậy, 10 địa điểm kiểm tra tạm trú, kiểm tra thường trú từ 01/7/2026 gồm địa điểm:

(1) Ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên;

(2) Khu nhà ở của người lao động, khu lán trại công trường xây dựng, nông trường, nông trại, đồn điền;

(3) Nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức, cá nhân;

(4) Cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo;

(5) Cơ sở trợ giúp xã hội;

(6) Cơ sở chữa bệnh;

(7) Cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú;

(8) Phương tiện dùng để cư trú;

(9) Cơ quan đăng ký cư trú các cấp;

(10) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.

CHÍNH THỨC 10 địa điểm kiểm tra tạm trú, thường trú từ 01/7/2026 gồm địa điểm nào? (Hình từ Internet)

Công dân xác nhận thông tin về cư trú qua đâu?

Tại Điều 16 Thông tư 116/2026/TT-BCA có quy định về xác nhận thông tin về cư trú như sau:

Điều 16. Xác nhận thông tin về cư trú
1. Công dân có thể yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.
2. Xác nhận thông tin về cư trú có thể cấp cho cá nhân hoặc cho hộ gia đình.
a) Trường hợp cấp cho hộ gia đình phải do chủ hộ đề xuất, trường hợp thành viên hộ gia đình đề xuất thì phải có ủy quyền hoặc đồng ý của chủ hộ trừ trường hợp chủ hộ chết, mất tích, không đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đang chấp hành án phạt tù thì phải có ý kiến của các thành viên khác đủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia đình;
b) Trường hợp cá nhân đề nghị không cần chủ hộ đồng ý, trong đó công dân được cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan đến hộ gia đình trong giai đoạn công dân là thành viên của hộ gia đình đó.
3. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thông tin về nơi cư trú hiện tại, các nơi cư trú trước đây, thời gian sinh sống tại nơi đã đăng ký cư trú, hình thức đăng ký cư trú và các thông tin về cư trú khác đang có trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tàng thư căn cước, cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị sử dụng 01 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm thay đổi, điều chỉnh.
[...]

Như vậy, công dân có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình cấp xác nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại trụ sở cơ quan đăng ký cư trú.

Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận thông tin cư trú?

Tại Điều 33 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có quy định về trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú như sau:

Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú
1. Niêm yết công khai thủ tục hành chính; hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú; công khai địa điểm, số điện thoại hoặc cách thức khác để tiếp nhận thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng.
2. Cập nhật thông tin về cư trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú. Tiếp nhận phản hồi của người dân về việc thông tin sai lệch, phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, kịp thời cập nhật, điều chỉnh thông tin công dân.
3. Xác nhận thông tin về cư trú, thông báo về kết quả thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú, tách hộ, khai báo tạm vắng dưới hình thức văn bản, tin nhắn điện tử hoặc hình thức khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu về đăng ký, quản lý cư trú và bảo mật thông tin về đăng ký cư trú của công dân.
5. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến cư trú, quản lý cư trú theo thẩm quyền.

Như vậy, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản, tin nhắn điện tử hoặc hình thức khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất