Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 272 lượt xem
14:45 | 09/12/2025
Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online thế nào? Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online thế nào?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm những gì?
  3. Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định mới nhất như thế nào?

Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định các rường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

- Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ

- Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT

Dưới đây là cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online:

Bước 1: Truy cập trang web của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh

Cơ sở lưu trú truy cập vào trang web của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh/thành phố theo đường link: https://tentinh.xuatnhapcanh.gov.vn/.

Trong đó “tên tỉnh” bạn cần thay thế thành tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú như: hanoi, danang, hochiminh,...

Tiếp theo chọn “đăng ký” để đăng ký tài khoản khai báo tạm trú (chuyển đến bước 2).

Lưu ý:

Nếu đã có tài khoản, cơ sở lưu trú có thể bỏ qua bước 1, bước 2, thực hiện trực tiếp bước 3.

Bước 2: Đăng ký tài khoản khai báo tạm trú

Mỗi cơ sở lưu trú (khách sạn, homestay, nhà nghỉ) chỉ được đăng ký 1 tài khoản duy nhất để phục vụ cho việc khai báo lưu trú của người nước ngoài.

Cơ sở lưu trú thực hiện kê khai các thông tin về cơ sở lưu trú và người đăng ký tài khoản lên hệ thống của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh như hình bên dưới.

Trong đó:

Mục “Thông tin cơ sở lưu trú (Nơi có người nước ngoài lưu trú)”: Bạn cung cấp các thông tin liên quan đến cơ sở lưu trú gồm tên, loại hình, địa chỉ, số điện thoại, email, thông tin cá nhân của người đại diện cơ sở lưu trú gồm số CMND/CCCD/hộ chiếu;

Mục “Thông tin người đăng ký tài khoản”: Cung cấp các thông tin của người khai báo để nhận tài khoản khai báo. Người khai báo sẽ sử dụng tài khoản này để khai báo tạm trú cho người nước ngoài đến tạm trú ở Việt Nam;

Sau khi kê khai xong các thông tin, nhập mã an toàn và chọn “Hoàn tất đăng ký”. Nếu thông tin không có gì sai sót, hệ thống sẽ thông báo tài khoản đăng ký thành công ngay trên màn hình.

Lưu ý:

Việc đăng ký tài khoản chỉ được thực hiện 1 lần, nếu bạn đã có tài khoản trước đó thì chỉ cần đăng nhập lại thông tin mà không cần phải đăng ký tạo tài khoản mới.

Bước 3: Đăng nhập tài khoản

Cơ sở lưu trú đăng nhập vào tài khoản đã đăng ký để kê khai thông tin lưu trú cho người nước ngoài.

Bước 4: Khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Sau khi đã đăng nhập thành công, vào mục “Chức năng”, chọn ô “Nhập khai báo tạm trú”, tiếp theo chọn ô “Thêm mới” để thực hiện nhập thông tin khai báo tạm trú cho người nước ngoài. Màn hình sẽ hiển thị như bên dưới, bạn cần điền chính xác các thông tin của người nước ngoài để thực hiện đăng ký tạm trú.

Sau khi điền đầy đủ thông tin của người nước ngoài, ấn chọn “Lưu thông tin” là quá trình khai báo đã hoàn tất. Như vậy, cơ sở lưu trú đã đăng ký thành công thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

* Trên đây là thông tin về Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online thế nào?

Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online thế nào?

Cách làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài online thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm những gì?

Căn cứ Điều 37 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định thủ tục cấp thẻ tạm trú:

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
c) Hộ chiếu;
d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này
2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm những giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh

- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh

- Hộ chiếu

- Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú

Mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định mới nhất như thế nào?

Dưới đây là mẫu đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được ban hành kèm theo Thông tư 22/2023/TT-BCA

Xem chi tiết và tải về tại đây: Tải về

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất