Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 3,126 lượt xem
09:00 | 11/04/2026
Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
Nội dung chính
  1. Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?
  2. Hộ kinh doanh nào phải lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Nghị định 68?
  3. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh bao gồm những gì theo Thông tư 18?

Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Mẫu số 01/BK-HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là Mẫu số 01/BK-HTK được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Tải Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Tại đây

Dưới đây là Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

[01] Tên người nộp thuế: Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước.

[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế [01].

[03] STT

[04] Hàng tồn kho, máy móc, thiết bị: Ghi chi tiết tên hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025: quần áo trẻ em,...

[05] Đơn vị tính của hàng tồn kho, máy móc, thiết bị: Ghi đơn vị tính tương ứng của hàng tồn kho, máy móc, thiết bị [4] như chiếc, thùng, bộ,...

Tồn kho tại ngày 31/12/2025

[06] Số lượng: Ghi số lượng tương ứng của hàng tồn kho, máy móc, thiết bị [4]

[07] Giá trị: tính giá trị theo số lượng của hàng tồn kho, máy móc, thiết bị [4]

Tổng cộng

[08] Tổng số lượng hàng hóa, sản phẩm tồn kho: tổng giá trị của hàng hóa, sản phẩm tồn kho tại cột [06]

[09] Tổng giá trị của hàng hóa, sản phẩm tồn kho: tổng giá trị của hàng hóa, sản phẩm tồn kho tại cột [07]

[10] Tổng số lượng máy móc, thiết bị: tổng giá trị của máy móc, thiết bị tại cột [06]

[11] Tổng giá trị của máy móc, thiết bị: tổng giá trị của máy móc, thiết bị tại cột [07]

[12] Tổng giá trị tại cột [6]

[13] Tổng giá trị tại cột [7]

Nhân viên đại lý thuế (Nếu nộp qua đại lý thuế thì điền thông tin này, không dùng đại lý thuế thì phần này để trống)

Họ và tên

Chứng chỉ hành nghề số.

Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế

Người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có, hoặc ký điện tử theo mẫu. Nội dung này được thể hiện ngay dưới phần ký cuối biểu mẫu.

Trên đây là thông tin về "Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?".

Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao?

Cách điền Mẫu 01 BK HTK Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ra sao? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh nào phải lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Nghị định 68?

Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
[...]
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, hộ kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế x thuế suất thì hộ kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 (lập bảng kê tồn kho) để làm căn cứ xác định chỉ phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026.

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh bao gồm những gì theo Thông tư 18?

Theo Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

+ Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

+ Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20/4/2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất