Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm những trường hợp nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 240 lượt xem
20:20 | 18/12/2025
Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm những trường hợp nào?
  2. Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên căn cứ nào?
  3. Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm những trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 Tại đây quy định các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm:

- Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

- Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;

- Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

- Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

- Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;

- Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;

- Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

- Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;

- Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

Xem thêm:

>>> Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực đến khi nào?

>>> Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019 đúng không?

Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm những trường hợp nào?

Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm những trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên căn cứ nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 Tại đây quy định cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ sau:

- Hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu;

- Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế;

- Cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;

- Hồ sơ hải quan;

- Tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 Tại đây quy định cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:

[1] Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

[2] Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

[3] Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;

[4] Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

[5] Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

[6] Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

[7] Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 Tại đây;

[8] Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

[9] Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

[10] Kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan;

[11] Kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

*Trên đây là bài viết thông tin về Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ 1/7/2026 gồm những trường hợp nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất