Các thành phần thể thức bắt buộc trong văn bản của Đảng gồm những gì?

Đoàn Thị Quỳnh Như 558 lượt xem
15:10 | 18/01/2026
Các thành phần thể thức bắt buộc trong văn bản của Đảng gồm những gì? Theo Quy định 199, có bao nhiêu thể loại văn bản của Đảng?
Nội dung chính
  1. Các thành phần thể thức bắt buộc trong văn bản của Đảng gồm những gì?
  2. Theo Quy định 199, có bao nhiêu thể loại văn bản của Đảng?
  3. Hệ thống văn bản của Đảng gồm những loại văn bản nào?

Các thành phần thể thức bắt buộc trong văn bản của Đảng gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 Tại đây quy định các thành phần thể thức bắt buộc trong văn bản của Đảng gồm:

[1] Tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM".

[2] Tên cơ quan ban hành văn bản.

[3] Số và ký hiệu văn bản.

[4] Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

[5] Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

[6] Nội dung văn bản.

[7] Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

[8] Dấu của cơ quan ban hành văn bản.

[9] Nơi nhận văn bản.

Ngoài ra, tại Điều 16 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 Tại đây quy định ngoài các thành phẩn thể thức bắt buộc trên, tùy theo nội dung và tính chất, đối với từng văn bản cụ thể có thể bổ sung thành phần thể thức sau do người ký văn bản quyết định:

[1] Phụ lục.

[2] Dấu chỉ mức độ mật và các thông tin cần thiết trên văn bản mật.

[3] Dấu chỉ mức độ khẩn.

[4] Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản dự thảo và tài liệu hội nghị.

[5] Ký hiệu tên người soạn thảo văn bản, số lượng bản phát hành.

[6] Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản.

Xem thêm:

TOÀN VĂN Quy định 399-QĐ/TW 2026 về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng ra sao?

Văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan, tổ chức Đảng có giá trị là bản gốc khi nào theo Quy định 379?

Các thành phần thể thức bắt buộc văn bản của Đảng gồm những gì?

Các thành phần thể thức bắt buộc trong văn bản của Đảng gồm những gì? (Hình từ Internet)

Theo Quy định 199, có bao nhiêu thể loại văn bản của Đảng?

Căn cứ theo Điều 5 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 Tại đây quy định có 25 thể loại văn bản của Đảng, gồm:

[1] Cương lĩnh chính trị

Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định.

[2] Điều lệ Đảng

Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng.

[3] Chiến lược

Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định.

[4] Nghị quyết

Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể.

[5] Quyết định

Quyết định là văn bản ghi lại quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

[6] Chỉ thị

Chỉ thị là văn bản để chỉ đạo các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể.

[7] Kết luận

Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể.

[8] Quy chế

Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

[9] Quy định

Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ.

[10] Thông tri

Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị... của cấp uỷ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

[11] Hướng dẫn

Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp uỷ hoặc của cơ quan đảng cấp trên.

[12] Thông báo

Thông báo là văn bản để thông tin về một vấn đề, một sự việc cụ thể để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện.

[13] Thông cáo

Thông cáo là văn bản để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng.

[14] Tuyên bố

Tuyên bố là văn bản để chính thức công bố lập trường, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng.

[15] Lời kêu gọi

Lời kêu gọi là văn bản để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị.

[16] Báo cáo

Báo cáo là văn bản để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc về một đề án, vấn đề, sự việc nhất định.

[17] Kế hoạch

Kế hoạch là văn bản để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.

[18] Quy hoạch

Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm.

[19] Chương trình

Chương trình là văn bản để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc của các đồng chí lãnh đạo theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể.

[20] Đề án

Đề án là văn bản để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

[21] Phương án

Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức.

[22] Dự án

Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách, thời gian đã được xác định trước để triển khai chương trình, đề án, kế hoạch công tác đã đề ra.

[23] Tờ trình

Tờ trình là văn bản để thuyết trình tổng quát một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định.

[24] Công văn

Công văn là văn bản để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

[25] Biên bản

Biên bản là văn bản ghi diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng, hội nghị của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng.

Hệ thống văn bản của Đảng gồm những loại văn bản nào?

Căn cứ theo Điều 2 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 Tại đây quy định như sau:

Điều 2. Văn bản và hệ thống văn bản
1. Văn bản của Đảng là loại hình tài liệu được thể hiện bằng ngôn ngữ viết tiếng Việt để ghi lại hoạt động của các tổ chức đảng do các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của Đảng ban hành hoặc phối hợp ban hành theo quy định của Điều lệ Đảng và của Trung ương.
2. Hệ thống văn bản của Đảng gồm toàn bộ các loại văn bản của Đảng được sử dụng trong hoạt động của hệ thống tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở.

Như vậy, hệ thống văn bản của Đảng gồm toàn bộ các loại văn bản của Đảng được sử dụng trong hoạt động của hệ thống tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sở.

*Trên đây là bài viết thông tin về Các thành phần thể thức bắt buộc văn bản của Đảng gồm những gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất