Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 4,580 lượt xem
09:00 | 19/01/2026
Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết ra sao? Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế trong các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết ra sao?
  2. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế trong các trường hợp nào?
  3. Các trường hợp nào phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh?

Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết ra sao?

Xem thêm

>>> Công văn 275/NBI-QLDN2 chi trả lương bằng tiền mặt từ 05 triệu đồng trở lên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN ra sao?

>>> Khi nào bán vàng phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
[...]

Theo Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 thì Bộ Tài chính công bố 219 thủ tục hành chính lĩnh vực thuế.

Dưới đây là Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết như sau:

Mã thủ tục hành chính

Tên thủ tục hành chính

Mẫu tờ khai

1.008338

Khai lệ phí môn bài

Mẫu 01/MBAI

1.007014

Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Mẫu 01/GTGT

1.007022

Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Mẫu số 04/GTGT

2.002235

Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công

Mẫu 05/KK-TNCN

2.002229

Đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công


1.008346

Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí

Mẫu 03/TNDN

1.008309

Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu 05/QTT-TNCN

1.008327

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Mẫu 01/KHBS

1.007016

Khai thuế Giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

Mẫu 03/GTGT

1.011022

Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Mẫu 01/CNKD

2.002259

Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Mẫu 01/CNKD

9.999999

Báo cáo tài chính


...

...

...

Tra cứu 215 mã thủ tục hành chính về thuế trên cổng Dịch vụ công:

Tải về

Trên đây là thông tin về "Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết ra sao?".

Xem thêm

>>> Bảng tổng hợp lương, phụ cấp tính và không tính thuế TNCN và BHXH 2026 chi tiết ra sao?

>>> Thuế TPHCM trả lời Không phải khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 đúng không?

Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết ra sao?

Các mã thủ tục hành chính thường dùng khi nộp báo cáo thuế 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế trong các trường hợp nào?

Theo khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế gồm:

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;

Lưu ý:

- Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;

- Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025:

Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

- Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;

- Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Các trường hợp nào phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh?

Theo khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp nào phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

- Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Chính phủ quy định số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất