Bảng lương mới của công chức quản lý thị trường theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 như thế nào?

08:20 | 13/07/2024
Hiện nay có bao nhiêu ngạch công chức quản lý thị trường? Bảng lương mới của công chức quản lý thị trường theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hiện nay có bao nhiêu ngạch công chức quản lý thị trường?
  2. Bảng lương mới của công chức quản lý thị trường theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 như thế nào?
  3. Công chức quản lý thị trường phải đáp ứng tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống như thế nào?

Hiện nay có bao nhiêu ngạch công chức quản lý thị trường?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016 quy định như sau:

Điều 10. Công chức Quản lý thị trường
1. Công chức Quản lý thị trường là người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bổ nhiệm vào ngạch công chức Quản lý thị trường.
2. Các ngạch công chức Quản lý thị trường:
a) Kiểm soát viên cao cấp thị trường;
b) Kiểm soát viên chính thị trường;
c) Kiểm soát viên thị trường;
d) Kiểm soát viên trung cấp thị trường.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 02/2022/TT-BCT quy định như sau:

Điều 3. Mã số ngạch công chức Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên cao cấp thị trường Mã số: 21.187
2. Kiểm soát viên chính thị trường Mã số: 21.188
3. Kiểm soát viên thị trường Mã số: 21.189
4. Kiểm soát viên trung cấp thị trường Mã số: 21.190

Theo đó, hiện nay có 04 ngạch công chức quản lý thị trường gồm:

- Kiểm soát viên cao cấp thị trường, Mã số: 21.187

- Kiểm soát viên chính thị trường, Mã số: 21.188

- Kiểm soát viên thị trường, Mã số: 21.189

- Kiểm soát viên trung cấp thị trường, Mã số: 21.190

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/12072024/cong-chuc-quan-ly-thi-truong%20(1).jpg

Bảng lương mới của công chức quản lý thị trường theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 như thế nào? (Hình từ Internet)

Bảng lương mới của công chức quản lý thị trường theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 như thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức quản lý thị trường được tính theo công thức sau:

Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ tăng mức lương cơ sở lên 2.340.000 đồng/tháng.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2022/TT-BCT quy định như sau:

Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức Quản lý thị trường
1. Các ngạch công chức Quản lý thị trường quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:
a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21,187) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
b) Ngạch Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Ngạch Kiểm soát viên thị trường (mà số 21.189) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
[...]

Như vậy, hệ số lương công chức quản lý thị trường được xác định như sau:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21,187): áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

- Ngạch Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188): áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Ngạch Kiểm soát viên thị trường (mà số 21.189): áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190): áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

Do đó, bảng lương mới của công chức quản lý thị trường theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 sẽ như sau:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21,187):

Công chức loại A3, Nhóm 1 (A3.1)

Hệ số lương

Mức lương

(đồng/tháng)

Bậc 1

6,20

14.508.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

Bậc 3

6,92

16.192.800

Bậc 4

7,28

17.035.200

Bậc 5

7,64

17.877.600

Bậc 6

8,00

18.720.000

- Ngạch Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188):

Công chức loại A2, Nnhóm 1 (A2.1)

Hệ số lương

Mức lương

(đồng/tháng)

Bậc 1

4,40

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,10

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

- Ngạch Kiểm soát viên thị trường (mà số 21.189):

Công chức loại A1

Hệ số lương

Mức lương

(đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,00

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

- Ngạch Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190):

Công chức loại A0

Hệ số lương

Mức lương

(đồng/tháng)

Bậc 1

2,10

4.914.000

Bậc 2

2,41

5.639.400

Bậc 3

2,72

6.364.800

Bậc 4

3,03

7.090.200

Bậc 5

3,34

7.815.600

Bậc 6

3,65

8.541.000

Bậc 7

3,96

9.266.400

Bậc 8

4,27

9.991.800

Bậc 9

4,58

10.717.200

Bậc 10

4,89

11.442.600

Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.

Công chức quản lý thị trường phải đáp ứng tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 02/2022/TT-BCT, công chức quản lý thị trường phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống sau:

- Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc và tuân thủ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của quốc gia, dân tộc và nhân dân.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên, gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của Cơ quan.

- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.

- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất