Bãi biển Lăng Cô hiện thuộc tỉnh thành nào?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1774/QĐ-TTg năm 2018 quy định về bãi biển Lăng Cô như sau:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia (sau đây viết tắt là Khu DLQG) Lăng Cô - Cảnh Dương, tỉnh Thừa Thiên - Huế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí, ranh giới, quy mô Khu DLQG
a) Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương nằm trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thuộc thị trấn Lăng Cô và xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên - Huế; có diện tích khoảng 9.490 ha, trong đó, diện tích vùng lõi tập trung phát triển du lịch là 1.350 ha.
b) Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương có ranh giới được xác định như sau: phía Bắc giáp xã Lộc Bình; phía Tây Bắc giáp với khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; phía Nam giáp đèo Hải Vân và phía Đông giáp biển Đông.
2. Quan điểm phát triển
a) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương trên cơ sở phát huy vị thế của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, đầu mối du lịch biển từ cảng quốc tế Chân Mây, thế mạnh về tài nguyên du lịch biển, đảo, hệ sinh thái đầm phá độc đáo, núi rừng và thương hiệu “Vịnh Lăng Cô - thành viên câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới”.
b) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương xứng tầm một điểm đến mang tầm cỡ quốc tế với những sản phẩm du lịch nổi bật về nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, các sự kiện văn hóa - thể thao, cảng quốc tế, hình thành được thương hiệu Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương, nâng cao sức cạnh tranh, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
[...]
Như vậy, bãi biển Lăng Cô nằm trong Vịnh Lăng Cô thuộc địa phận huyện Phú Lộc, Thành phố Huế, nằm cạnh quốc lộ 1A, ngay dưới chân đèo Hải Vân, cách thành phố Huế khoảng 60km và thành phố Đà Nẵng 20km.
Tóm lại, bãi biển Lăng Cô thuộc Thành phố Huế.
.jpg)
Bãi biển Lăng Cô hiện thuộc tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)
Bảo vệ đa dạng sinh học biển có nằm trong nội dung của hợp tác quốc tế về biển không?
Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định nội dung hợp tác quốc tế về biển như sau:
Điều 6. Hợp tác quốc tế về biển
1. Nhà nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên cơ sở pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về biển bao gồm:
a) Điều tra, nghiên cứu biển, đại dương; ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ;
b) Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống và cảnh báo thiên tai;
c) Bảo vệ đa dạng sinh học biển, hệ sinh thái biển;
d) Phòng chống ô nhiễm môi trường biển, xử lý chất thải từ hoạt động kinh tế biển, ứng phó sự cố tràn dầu;
đ) Tìm kiếm, cứu nạn trên biển;
e) Phòng, chống tội phạm trên biển;
g) Khai thác bền vững tài nguyên biển, phát triển du lịch biển.
Như vậy, bảo vệ đa dạng sinh học biển được nằm trong nội dung của hợp tác quốc tế về biển.
Chế độ pháp lý của lãnh hải Việt Nam như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định chế độ pháp lý của lãnh hải như sau:
- Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
- Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.
Hoạt động nào bị cấm thực hiện trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Biển Việt Nam 2012, các hoạt động bị cấm thực hiện trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam đó là:
- Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;
- Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép;
- Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác;
- Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo;
- Khoan, đào trái phép;
- Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép;
- Gây ô nhiễm môi trường biển;
- Cướp biển, cướp có vũ trang;
- Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];