Danh sách 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Hưng Yên từ 1/7/2025 thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 1,894 lượt xem
15:30 | 30/07/2025
Danh sách 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Hưng Yên từ 1/7/2025 thế nào? Người được thi hành án dân sự có quyền, nghĩa vụ gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Hưng Yên từ 1/7/2025 thế nào?
  2. Người được thi hành án dân sự có quyền, nghĩa vụ gì?
  3. Người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án trong thời hạn bao lâu?

Danh sách 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Hưng Yên từ 1/7/2025 thế nào?

Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên đã có Thông báo 205/TB-CTHADS năm 2025 Về việc thay đổi mô hình tổ chức cơ quan Thi hành án dân sự.

Tải về

Từ ngày 01/7/2025, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình tổ chức lại thành Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, quản lý 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực.

Danh sách 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Hưng Yên chi tiết như sau:

Số TT

Tên cơ quan

Trụ sở chính địa chỉ

1

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1

Xã Hoàng Hoa Thám, tỉnh Hưng Yên

2

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2

Phường Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

3

Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3

Xã Khoái Châu, tỉnh Hung Yên

4

Phòng THADS khu vực 4

Xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên

5

Phòng THADS khu vực 5

Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên

6

Phòng THADS khu vực 6

Xã Tiền Hải, tỉnh Hưng Yên

7

Phòng THADS khu vực 7

Xã Thái Thụy, tỉnh Hưng Yên

8

Phòng THADS khu vực 8

Xã Hưng Hà, tỉnh Hưng Yên

Danh sách 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Hưng Yên từ 1/7/2025 thế nào?

Danh sách 8 Phòng Thi hành án dân sự khu vực tỉnh Hưng Yên từ 1/7/2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Người được thi hành án dân sự có quyền, nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014, người được thi hành án dân sự có các quyền, nghĩa vụ dưới đây:

- Người được thi hành án có các quyền sau:

+ Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật Thi hành án dân sự 2008;

+ Được thông báo về thi hành án;

+ Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;

+ Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

+ Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

+ Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;

+ Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

+ Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

+ Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

+ Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

+ Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

- Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau:

+ Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

+ Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

+ Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008.

Người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định như sau:

Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Như vậy, người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất