Tổng hợp các Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam qua các thời kỳ?
Tổng hợp các Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam qua các thời kỳ?
Dưới đây là tổng hợp các Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam qua các thời kỳ:
[1] Giai đoạn từ 01/7/2016 đến nay
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 đến nay). Đã được sửa đổi bổ sung bởi:
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022
[2] Giai đoạn từ 01/01/2005 đến trước 01/7/2016
Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2005, hết hiệu lực từ ngày 01/7/2016). Đã được sửa đổi bổ sung bởi:
Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi 2011
Ngoài ra, giai đoạn trước năm 2005, tại Việt Nam có một số pháp lệnh liên quan đến thủ tục tố tụng như:
- Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994
- Pháp lệnh công nhận và thi hành tại Việt Nam Quyết định của Trọng tài nước ngoài năm 1995
Trên đây là các Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam và các pháp lệnh liên quan đến thủ tục tố tụng dân sự của Việt Nam
Tổng hợp các Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam qua các thời kỳ? (Hình từ Internet)
Bộ luật Tố tụng dân sự hiện nay điều chỉnh những vấn đề gì?
Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:
- Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự;
- Trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự);
- Trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
- Thi hành án dân sự;
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng;
- Quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.
- Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm những ai?
Tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về đương sự trong vụ việc dân sự như sau:
Điều 68. Đương sự trong vụ việc dân sự
1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.
3. Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Theo đó, vụ việc dân sự bao gồm vụ án dân sự và việc dân sự.
Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài năm 1993
- Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi 2011
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2004
- Bộ luật Lao động 2019
- Luật Doanh nghiệp 2020
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Thủ tướng yêu cầu bảo đảm công chức viên chức, người lao động được chi trả đầy đủ lương, tiền thưởng dịp Tết Nguyên đán 2025?
- Vòng chung kết cuộc thi Festival Trạng nguyên Tiếng Anh 2025 diễn ra vào ngày nào?
- Đã có thông báo thu hồi đất, có được mua bán đất nữa không?
- Đơn đề nghị tập huấn cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe mới nhất hiện nay?
- Nút ấn báo cháy được lắp ở đâu? Mẫu tem kiểm định nút ấn báo cháy là mẫu nào?