Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào? Chủ tịch UBND cấp nào có thẩm quyền xử phạt?

Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào? Chủ tịch UBND cấp nào có thẩm quyền xử phạt?

Cá nhân có được kêu gọi đóng góp từ thiện hay không?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện:
...
d) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai vận động, tiếp nhận đóng góp tự nguyện từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai;
đ) Các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở y tế vận động, tiếp nhận và hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;
e) Các quỹ từ thiện quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi là quỹ từ thiện) vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;
g) Các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác có tư cách pháp nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;
h) Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
...

Như vậy, theo quy định thì cá nhân nếu có đủ năng lực hành vi dân sự được quyền kêu gọi đóng góp từ thiện cho nạn nhân để khắc phục khó khăn bằng nguồn đóng góp tự nguyện đó.

Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào? Chủ tịch UBND cấp nào có thẩm quyền xử phạt?

Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào? Chủ tịch UBND cấp nào có thẩm quyền xử phạt? (Hình từ Internet)

Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo khoàn 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt như sau:

Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
....
2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm.
....

Căn cứ theo khoản Điều 10 Nghị định 130/2021/NĐ-CP về vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Để hư hỏng, thất thoát tiền, hàng cứu trợ, trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn;
b) Sử dụng, phân phối tiền, hàng cứu trợ không đúng mục đích, không đúng đối tượng;
c) Tráo đổi hàng cứu trợ.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bồi hoàn lại số tiền, hàng cứu trợ bị hư hỏng, thất thoát do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;
c) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho người sử dụng hàng cứu trợ bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.
....

Như vậy, sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu.

Ngoài ra, còn phải bồi hoàn số hàng cứu trợ bị hư hỏng, thất thoát; nộp lại số lợi bất hợp pháp có được; chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho người sử dụng hàng cứu trợ bị ảnh hưởng sức khỏe.

Lưu ý: Đây là mức phạt áp dụng với cá nhân, nếu tổ chức vi phạm sẽ áp dụng mức hình phạt gấp đôi.

Chủ tịch UBND cấp nào có thẩm quyền xử phạt hành vi sử dụng tiền từ thiện vào mục đích cá nhân?

Theo quy định tại Điều 39 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Theo đó, Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp tỉnh là người có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi sử dụng tiền từ thiện vào mục đích cá nhân. Cụ thể, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng; Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt tiền đến 25.000.000 đồng và Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền đến 50.000.000 đồng.

Đóng góp từ thiện
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Đóng góp từ thiện
Hỏi đáp Pháp luật
Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào? Chủ tịch UBND cấp nào có thẩm quyền xử phạt?
Hỏi đáp Pháp luật
Tổ chức, cá nhân nào được vận động đóng góp từ thiện?
Hỏi đáp Pháp luật
Cá nhân có được kêu gọi đóng góp từ thiện hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Cá nhân vận động từ thiện đóng góp tự nguyện có cần công khai số tiền kêu gọi không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Đóng góp từ thiện
Hồ Quốc Anh Minh
52 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Đóng góp từ thiện
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào