Tài sản chìm đắm là gì? Trường hợp nào chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam?

Xin cho tôi hỏi: Tài sản chìm đắm là gì, chủ sở hữu bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam khi nào? (Câu hỏi từ anh Dũng - Cà Mau).

Tài sản chìm đắm là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về tài sản chìm đắm như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản chìm đắm bao gồm: Tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác chìm đắm hoặc trôi nổi trên các tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển, vùng biển Việt Nam hoặc bị trôi dạt vào bờ biển Việt Nam.
...

Như vậy, tài sản chìm đắm là các loại tài sản bị chìm đắm hoặc trôi nổi trên các tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển, vùng biển Việt Nam hoặc bị trôi dạt vào bờ biển Việt Nam. Tài sản chìm đắm bao gồm tàu thuyền, hàng hóa hay các vật thể khác.

Tài sản chìm đắm là gì? Trường hợp nào chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam?

Tài sản chìm đắm là gì? Trường hợp nào chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam như sau:

Điều 6. Mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm
1. Đối với tài sản chìm đắm trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm trong các trường hợp quy định tại Điều 281 của Bộ luật hàng hải Việt Nam. Các Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 284 của Bộ luật hàng hải Việt Nam có trách nhiệm công bố mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm thuộc thẩm quyền xử lý của mình.
...

Dẫn chiếu Điều 281 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về các trường hợp bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam như sau:

Điều 281. Mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm
1. Chủ sở hữu tài sản mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm trong trường hợp không thông báo hoặc không trục vớt tài sản trong thời hạn quy định tại Điều 278 và Điều 279 của Bộ luật này và tài sản chìm đắm đó đương nhiên trở thành tài sản của Nhà nước Việt Nam.
2. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 284 của Bộ luật này quyết định việc xử lý tài sản chìm đắm.
3. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm gây nguy hiểm bị mất quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam.

Như vậy, chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam nếu không thông báo hoặc không thực hiện trục vớt tài sản trong thời hạn quy định kể từ ngày tài sản bị chìm đắm. Trong trường hợp này, tài sản chìm đắm đương nhiên trở thành tài sản của Nhà nước Việt Nam.

Chi phí trục vớt tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam do ai chi trả?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 05/2017/NĐ-CP quy định về chi phí trục vớt tài sản chìm đắm như sau:

Điều 5. Nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm
1. Chủ sở hữu tài sản chìm đắm có nghĩa vụ tổ chức trục vớt tài sản chìm đắm và chịu mọi chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm.
Trường hợp tài sản chìm đắm là tàu thuyền, hàng hóa hoặc các vật thể khác được chuyên chở trên tàu thuyền, chủ tàu thuyền có nghĩa vụ trục vớt tài sản chìm đắm và chịu các chi phí liên quan; người quản lý, người khai thác tàu thuyền chịu trách nhiệm liên đới trong việc trục vớt tài sản chìm đắm và thanh toán các chi phí có liên quan đến việc trục vớt tài sản.
...

Như vậy, chủ sở hữu tài sản có nghĩa vụ tổ chức trục vớt và là người chịu mọi chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam

Trong trường hợp tài sản chìm đắm được chuyên chở trên tàu thuyền thì chủ tàu thuyền có nghĩa vụ tổ chức trục vớt và chịu các chi phí liên quan. Người quản lý, người khai thác tàu thuyền chịu trách nhiệm liên đới và thanh toán các chi phí có liên quan đến việc trục vớt tài sản.

Trân trọng!

Tài sản
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Tài sản
Hỏi đáp Pháp luật
Mượn tiền qua tin nhắn nhưng không trả có kiện đòi được không?
Hỏi đáp Pháp luật
Hợp đồng gửi giữ tài sản là gì? Nghĩa vụ của bên giữ tài sản như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Tài sản chìm đắm là gì? Trường hợp nào chủ sở hữu tài sản chìm đắm bị mất quyền sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam?
Hỏi đáp Pháp luật
Thực hiện thông báo cho chủ sở hữu tài sản chìm đắm trong vùng biển Việt Nam như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm gồm những thiệt hại gì? Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm gồm những thiệt hại nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty cho thuê chung cư mà không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu có được tính khấu hao tài sản vào chi phí được trừ không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục để hai vợ chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Hỏi đáp Pháp luật
Tài sản có nguyên giá cố định dưới 10 triệu đồng không còn được xem là tài sản cố định?
Hỏi đáp Pháp luật
Nhặt được tài sản của người khác nhưng đòi tiền chuộc có bị phạt tù không?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ chuẩn xác 2023?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Tài sản
Trần Thị Ngọc Huyền
52 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Tài sản
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào