Đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án?

Tôi muốn tham khảo Đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án?

Đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án?

Thi giữa kì 2 lớp 6 là một bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh trong học kì 2 của năm học. Mục đích của thi giữa kì 2 là:

- Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu giáo dục của học sinh trong học kì 2.

- Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học.

- Phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu của học sinh để có biện pháp khắc phục kịp thời.

- Làm căn cứ để xếp loại học lực học kỳ 2 cho học sinh.

Thông thường, nội dung thi giữa kì 2 bao gồm kiến thức và kỹ năng của tất cả các môn học được học trong học kì 2. Cụ thể:

- Môn Toán: Kiểm tra kiến thức về số học, đại số, hình học, thống kê và giải toán.

- Môn Văn: Kiểm tra kiến thức về ngữ văn, tập làm văn và đọc hiểu.

- Môn Tiếng Anh: Kiểm tra kiến thức về ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

- Các môn Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học): Kiểm tra kiến thức về các hiện tượng tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên.

- Các môn Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân): Kiểm tra kiến thức về lịch sử, địa lý và các vấn đề xã hội.

Dưới đây là tổng hợp Đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án.

Tải trọn bộ đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án tại đây. Tải về

*Lưu ý: Đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án chỉ mang tính chất tham khảo, giúp học sinh ôn thi. Tương ứng với mỗi trường tại từng địa phương sẽ có đề thi khác nhau.

Đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án?

Đề thi văn giữa kì 2 lớp 6 2024 - Đề thi giữa kì 2 văn 6 Kết nối tri thức có đáp án? (Hình từ Internet)

Tuổi học sinh vào lớp 6 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 33 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về tuổi của học sinh trường trung học cụ thể như:

Tuổi của học sinh trường trung học
1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
2. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
3. Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.
....

Thông qua quy định trên, tuổi học sinh vào lớp 6 là 11 tuổi. Tuy nhiên tuổi vào lớp 6 có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

- Giảm đối với học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc giảm nếu học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định.

- Học sinh có thể vào lớp 6 cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định nếu là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước.

Có bao nhiêu mức đánh giá kết quả học tập đối với học sinh lớp 6?

Theo quy định Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, việc đánh giá kết quả học tập đối với học sinh lớp 6 được quy định như sau:

[1] Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét: Có 02 mức đánh giá gồm: Đạt và chưa đạt. Cụ thể

- Trong một học kì, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá như sau:

+ Mức Đạt: Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần được đánh giá mức Đạt.

+ Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

- Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá:

+ Mức Đạt: Kết quả học tập học kì 2 được đánh giá mức Đạt.

+ Mức Chưa đạt: Kết quả học tập học kì 2 được đánh giá mức Chưa đạt.

[2] Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số

- Điểm trung bình môn học kì đối với mỗi môn học được tính như sau:

- Điểm trung bình môn cả năm được tính như sau:

[3] Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, ĐTBmhk được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, ĐTBmcn được sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong cả năm học. Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 04 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

*Mức Tốt:

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.

*Mức Khá:

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.

- Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.

*Mức Đạt:

- Có nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.

- Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.

*Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Trân trọng!

Hỏi đáp mới nhất
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Dương Thanh Trúc
0 lượt xem
Hỏi đáp pháp luật mới nhất
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào